- Trang chủ
- Sách y học
- Triệu chứng học nội khoa
- Dáng đi thất điều: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Dáng đi thất điều: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Dáng đi thất điều điển hình là dấu hiệu của tiểu não giữa, nhưng có thể có trong tổn thương bán cầu tiểu não. Trong nghiên cứu bệnh nhân có tổn thương tiểu não một bên, thất điều tư thế hiện diện 80-93 phần trăm.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Mô tả
Dáng đi thất điều giống như người sai rượu hoặc có tính chất lảo đảo đặc trưng bởi đứng thế rộng để điều chỉnh thân người không cân bằng. Nó trở nên rõ rệt hơn trong phạm vi hẹp, trong lúc đi nối gót (gót chân trước chạm mũi chân sau) và trong lúc điều chỉnh tư thế nhanh.
Nguyên nhân
Thường gặp
Lạm dụng rượu.
Nhồi máu tiểu não.
Xuất huyết tiểu não.
Thoái hóa não di truyền (ví dụ. thất điều Freidreich).
Xơ cứng lan tỏa.
Thuốc (ví dụ. benzodiazepines, lithium, phenytoin).
Ít gặp
Bóc tách động mạch đốt sống.
Khối tổn thương (ví dụ. u, ápxe).
Viêm não do HSV.
Thoái hóa não cận ung thư.

Hình. Giải phẫu chức năng của tiểu não
Cơ chế
Dáng đi thất điều điển hình là dấu hiệu của tiểu não giữa. Ngoài ra còn liên quan đến tổn thương bán cầu tiểu não. Loạn chức năng cấu trúc tiểu não giữa (ví dụ. Thùy nhộng, thùy nhung, thùy trung gian) làm suy yếu khả năng điều phối thân người, mất thăng bằng và làm tăng sự lắc lư.
Nguyên nhân bao gồm:
Tổn thương thuỳ nhộng tiểu não.
Tổn thương thùy nhung.
Tổn thương bán cầu trung gian.
Tổn thương bán cầu bên.
Tổn thương thùy nhộng tiểu não
Tổn thương đơn thuần thùy nhộng tiểu não có thể chỉ gây ra mất điều hòa thân người với rất ít dấu hiệu bán cầu tiểu não (ví dụ. loạn tầm động tác, rối loạn liên động, run tự ý). Sự phối hợp vận động chi dưới trong lúc làm nghiệm pháp gót-cằm tương đối bình thường khi nằm ngửa.
Tổn thương thùy nhung
Tổn thuơng thùy nhung đặc trưng bởi mất ổn định nhiều hướng, mất cân bằng và suy giảm nghiêm trọng sự điều phối vận động. Bệnh nhân không thể đứng hoặc ngồi, nghiệm pháp gót-cằm có thể bình thường khi nằm ngửa.
Tổn thương bán cầu trung gian
Lắc lư ra trước và sau với tần số thấp và nhịp nhàng thân người và run đầu có thể xuất hiện trong thất điều tư thế.
Tổn thương bán cầu bên
Tổn thương bán cầu thường gây ra bất thường cùng bên trong điều hòa vận động chân, và bước đi không đều theo thời gian, chiều dài và phương hướng. Bước đi điển hình chậm và cẩn thận và không ổn định khi chú trọng đi nối gót. Biểu hiện bao gồm loạn tầm vận động, rối loạn liên động và run tự ý.
|
Giải phẫu tiểu não |
Chức năng |
Liên quan đến đường vận động |
|
Thùy nhộng và thùy nhung |
• Phối hợp vận động phần gần của chi và thân người • Phản xạ mắt-tiền đình |
• Bó vỏ gai trước • Bó lưới gai • Bó tiền đình gai • Đường nóc tủy |
|
Bán cầu trung gian |
• Phối hợp vận động phần xa của chi |
• Bó vỏ gai bên • Bó nhân đỏ gai |
|
Bán cầu bên |
• Dự tính vận động, phần xa của chi |
• Bó vỏ gai bên |
Bảng. Giải phẫu chức năng tiểu não và đường vận động liên quan
Ý nghĩa
Dáng đi thất điều điển hình là dấu hiệu của tiểu não giữa, nhưng có thể có trong tổn thương bán cầu tiểu não. Trong nghiên cứu 444 bệnh nhân có tổn thương tiểu não một bên, thất điều tư thế hiện diện 80-93%.
Bài viết cùng chuyên mục
Tăng phản xạ: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Tăng phản xạ là một triệu chứng của neuron vận động trên. Các tổn thương neuron vận động trên làm tăng hoạt động của neuron vận động gamma và giảm hoạt động của neuron ức chế trung gian.
Xét nghiệm tìm vi khuẩn và ký sinh vật hệ tiết niệu
Muốn tìm vi khuẩn hoặc ký sinh vật, phải lấy nước tiểu vô khuẩn, nghĩa là phải thông đái, để tránh các tạp khuẩn bên ngoài lẫn vào nước tiểu đó đem cấy vào môi trường thường như canh thang.
Các tiếng rales ở phổi trong bệnh tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Tiếng rales là dấu hiệu thường gặp nhất trong suy tim cấp, gặp ở 66 - 87%. Trong bệnh cảnh suy tim cấp mà không có bệnh phổi kèm, tiếng rales có độ đặc hiệu cao cho suy tim.
Mất khứu giác: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Mất khứu giác là một dấu hiệu quan trọng có liên quan đến thùy trán (ví dụ. u màng não) hoặc thoái háo thần kinh (ví dụ. bệnh Alzheimer), nhưng nguyên nhân thường gặp nhất là rối lọan trong mũi.
Hội chứng Protein niệu
Thành phần chủ yếu của protein niệu thông thường là albumin và globulin, Dựa vào kết quả điện di protein, người ta chia protein niệu chọn lọc và không chọn lọc.
Liệt dây thần kinh vận nhãn ngoài (VI): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Liệt thần kinh vận nhãn ngoài do tổn thương ngoại biên của thần kinh vận nhãn ngoài. Tổn thương nhân vận nhãn ngoài làm liệt chức năng nhìn ngang do suy giảm điều phối của vận động liên hợp mắt với nhân vận động vận nhãn thông qua bó dọc giữa.
Rì rào phế nang: nguyên nhân và cơ chế hình thành
Khi có những âm thấp hơn bị hãm nhỏ lại bởi phổi và thành ngực ở người khỏe mạnh, chỉ còn lại những âm cao hơn và nghe thấy rõ trong thính chẩn.
Triệu chứng học đại tràng
Trực tràng nằm trong tiểu khung, đó là một ống phình ra nên còn gọi là bóng trực tràng, Đoạn cuối trực tràng là một ống hẹp, ngắn khoảng 3, 4cm, nhẵn gọi là ống trực tràng.
Mạch động mạch nhịp đôi: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Mạch nhịp đôi được tạo ra bởi một nhịp xoang bình thường theo sau bởi sự co bóp sớm. Nhịp sớm có thể tích tâm thu nhỏ hơn và vì thế, cường độ của mạch thay đổi giữa hai nhịp.
Chứng rậm lông: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Dù có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đa số các cơ chế gây ra chứng rậm lông đều là tăng quá mức androgen. Androgen làm tăng kích thước nang lông và đường kính sợi lông, và kéo dài pha tăng trưởng của sợi lông.
Lồng ngực lõm: tại sao và cơ chế hình thành
Ban đầu người ta cho rằng là do sự phát triển quá mức của sụn, nhưng những nghiên cứu gần đây đã nghi ngờ điều này. Vẫn chưa xác định được một khiếm khuyết gen đặc hiệu.
Nghiệm pháp phalen: tại sao và cơ chế hình thành
Bất kể các nguyên nhân nào gây nên hội chứng ống cổ tay đều làm tăng áp lực trong đường hầm cổ tay. Khi cổ tay bị gấp, các dây chằng vòng hoạt động như một dòng dọc trượt lên các sợi gân, ép vào dây thần kinh giữa.
Tăng áp lực tĩnh mạch cảnh: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Nhiều nghiên cứu đã khẳng định giá trị của tăng áp lực tĩnh mạch cảnh. Nếu áp lực tăng, áp lực tĩnh mạch cảnh có thể giúp tiên lượng áp lực của tĩnh mạch trung tâm và tình trạng thể tích dịch.
Ho ra máu: triệu chứng cơ năng hô hấp
Hiện nay, phân loại mức độ nặng nhẹ của ho ra máu chưa thống nhất, trong thực tế, thường có 2 khả năng xảy ra đó là bệnh nhân đang ho, mới ho ra máu trong vài giờ hoặc đã ho ra máu trên 24 h
Gõ đục khi thăm khám: nguyên nhân và cơ chế hình thành
Dịch màng phổi làm giảm sự cộng hưởng âm thanh trong phế trường, cung cấp nên đặc tính “cứng như đá” trong gõ đục.
Hội chứng hạ Glucose (đường) máu
Người ta nhận thấy nói chung glucoza máu từ 60mg%, trở xuống chắc chắn có triệu chứng, glucoza máu càng hạ, triệu chứng càng nặng. Nhưng không nhất thiết có sự hạ glucoza máu và sự nặng nhẹ của các biểu hiện lâm sàng.
Vệt giả mạch: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Vệt giả mạch là của những vết rạn nhỏ mỏng manh hoặc sự vôi hóa ở màng Bruch. Cơ chế rõ ràng cho những bất thường ở màng Bruch chưa được xác minh.
Xanh tím và xanh tím ngoại biên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Tím ngoại biên gây ra bởi dòng máu chảy chậm và tăng tách lấy oxy ở các chi. Khi cơ thể người tiếp xúc với lạnh, co mạch ngoại biên xảy ra để duy trì sự ấm áp.
Hội chứng liệt nửa người
Theo Dèjerine, liệt nửa người là liệt tay chân cùng một bên của cơ thể do tổn thương từ các tế bào tháp đến xináp của chúng với tế bào sừng trước tủy sống.
Đồng tử Argyll Robertson và phân ly ánh sáng nhìn gần: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Đồng tử Argyll Robertson cổ điển là dấu hiệu của giang mai kỳ ba. Giang mai kỳ ba đã từng là nguyên nhân thường gặp nhất của phân ly ánh sáng nhìn gần.
Đau ngực: triệu chứng cơ năng hô hấp
Trong bệnh lý hô hấp, các triệu chứng chính là Đau ngực, ho, khó thở, khạc đờm và ho máu. Đây là những triệu chứng có ý nghĩa quan trọng giúp cho chẩn đoán bệnh.
Lạo xạo lục cục khớp: tại sao và cơ chế hình thành
Lạo xạo khớp không được sử dụng thực sự trong việc chẩn đoán viêm khớp dạng thấp như nhiều dấu hiệu đặc hiệu cụ thể và triệu chứng khác thường đã hiện diện.
Chẩn đoán định khu hệ thần kinh
Từ các triệu chứng lâm sàng có thể xác định vị trí tổn thương của hệ thần kinh một cách chính xác, phép suy luận như vậy trong chuyên ngành thần kinh học được gọi là chẩn đoán định khu
Triệu chứng học tuyến giáp
Tuyến giáp trạng là một tuyến đơn, nằm sát khí quản, nặng chứng 30, 35g. tuyến có hai thuỳ hai bên, cao 6cm, rộng 3cm, dày 2 cm, nối với nhau bằng một eo giáp trạng.
Áp lực tĩnh mạch cảnh (JVP): hình dạng sóng bình thường
Ở người khoẻ mạnh, có thể dự đoán hình dạng sóng của tĩnh mạch cảnh khi đặt catheter tim. Mỗi phần phản ánh cho sự thay đổi ở tâm nhĩ phải và áp lực tĩnh mạch cảnh.
