- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Protriptyline
Protriptyline
Tên biệt dược: Vivactil. Protriptyline là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị trầm cảm.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Tên biệt dược: Vivactil.
Nhóm thuốc: Thuốc chống trầm cảm.
Protriptyline là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị trầm cảm.
Liều lượng
Viên: 5 mg; 10 mg.
Liều dùng cho người lớn
15-60 mg/ngày uống chia 6 đến 8 giờ một lần; không quá 60 mg/ngày.
Liều dùng cho trẻ em
Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 15 đến 20 mg mỗi ngày.
Liều dùng cho người cao tuổi
Ban đầu dùng 5 mg uống mỗi 8 giờ; tăng từ 5 đến 10 mg cứ sau 3 đến 7 ngày hoặc khi cần thiết; tác dụng phụ về tim mạch có thể tăng lên nếu liều vượt quá 20 mg/ngày.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Lo lắng, kích động, thờ ơ, chán ăn, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, táo bón, bí tiểu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ (giảm giấc ngủ REM), ác mộng, huyết áp thấp, hạ natri máu, chảy mồ hôi, ngứa, phát ban, mờ mắt, khô miệng, bất lực, thay đổi ham muốn tình dục, khó đạt cực khoái, ý nghĩ tự tử, nỗ lực tự tử và nguy cơ, đặc biệt ở những người dưới 24 tuổi, cao hơn trong hai tháng đầu bắt đầu dùng thuốc và trong quá trình điều chỉnh liều lượng.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Suy gan, tăng áp lực nội nhãn, gây hưng cảm, liệt ruột, triệu chứng ngoại tháp, QTc kéo dài, rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, co giật, hôn mê, đột tử.
Chống chỉ định
Quá mẫn.
Rối loạn tim mạch nặng.
Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp.
Trong vòng 14 ngày dùng MAOIs (nguy cơ mắc hội chứng serotonin ); nếu phải sử dụng linezolid hoặc IV methylene blue (MAOIs), hãy ngừng dùng thuốc serotonergic ngay lập tức và theo dõi độc tính trên hệ thần kinh trung ương; có thể tiếp tục 24 giờ sau liều linezolid hoặc xanh methylene cuối cùng, hoặc sau 2 tuần theo dõi, tùy điều kiện nào đến trước.
Bất kỳ loại thuốc hoặc tình trạng nào kéo dài khoảng QT.
Phục hồi cấp tính sau MI.
Cảnh báo
Thận trọng với BPH, bí tiểu/ đường tiêu hóa, cường giáp, glôcôm góc mở, rối loạn co giật, u não, suy hô hấp.
Tình trạng lâm sàng xấu đi và ý tưởng tự sát có thể xảy ra dù đã dùng thuốc.
Nguy cơ tác dụng phụ kháng cholinergic.
Nguy cơ giãn đồng tử; có thể gây ra cơn tấn công đóng góc ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng với các góc hẹp về mặt giải phẫu mà không cần phẫu thuật cắt mống mắt.
Mang thai và cho con bú
Sử dụng thận trọng nếu lợi ích lớn hơn rủi ro khi mang thai.
Không dùng ở phụ nữ cho con bú.
Bài viết cùng chuyên mục
Phenelzine
Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế MAO. Phenelzine là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng trầm cảm cho người lớn và người già.
Pancrelipase
Pancrelipase là chế phẩm đã tiêu chuẩn hóa, được làm từ tụy lợn có chứa các enzym, chủ yếu là lipase, amylase và protease.
Polymyxin B
Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm.
Pansiron G Rohto
Thành phần gồm những chất trung hòa acid có tác động nhanh và kéo dài, do vậy điều chỉnh độ acid trong dạ dày suốt thời gian, làm mất đi những khó chịu trong dạ dày.
Pyrantel pamoate
Pyrantel pamoate là một loại thuốc kê đơn dùng để loại bỏ giun đũa hoặc giun kim. Tên thương hiệu: Pin Rid, Pin X.
Prucalopride
Prucalopride là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng táo bón mãn tính chưa rõ nguyên nhân.
Kali Phosphates IV
Thuốc bổ sung điện giải. Kali Phosphates IV là thuốc kê đơn dùng để điều trị chứng hạ phosphat máu.
Paringold
Điều trị hỗ trợ nhồi máu cơ tim cấp, đặc biệt người có nguy cơ cao (bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài (nhất là rung nhĩ), nhồi máu cơ tim trước đó). Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.
Pyridostigmin bromid
Pyridostigmin bromid là một hợp chất amoni bậc bốn gây ức chế hoạt tính enzym cholinesterase có tác dụng giống neostigmin, nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn.
Pertuzumab
Pertuzumab là thuốc kê đơn dùng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm và ung thư vú di căn ở người lớn.
Prochlorperazine
Nhóm thuốc: Thuốc chống loạn thần, thế hệ thứ nhất. Prochlorperazine là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị chứng lo âu hoặc tâm thần phân liệt.
Phenoxybenzamine
Phenoxybenzamine là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị bệnh cao huyết áp (tăng huyết áp) do u tủy thượng thận.
Potenciator
Nên hòa dung dịch thuốc trong ống với một ít nước hay nước hoa quả và uống sau những bữa ăn chính trong ngày. Tách ống ra. Xé tai trên đầu ống thuốc bằng cách vặn xoắn.
Primovist
Do phân nửa là ethoxybenzyl ưa lipid nên phân tử gadoxetate disodium có phương thức hoạt động hai pha: ban đầu, sau khi tiêm khối thuốc (bolus) vào tĩnh mạch.
Picaroxin: thuốc Ciprofloxacin chỉ định điều trị nhiễm khuẩn
Cần thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cho bệnh nhân mắc bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn hệ thần kinh trung ương và chỉ nên dùng khi lợi ích điều trị được xem là vượt trội so với nguy cơ gặp phải những tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương.
Postinor
Levonorgestrel là một progestogen ức chế sự bám của trứng vào nội mạc tử cung, kích thích sự chuyển động của vòi tử cung, và làm tăng độ nhớt của niêm mạc tử cung. Dùng vào giữa chu kỳ kinh Postinor ức chế rụng trứng.
Pimecrolimus
Thuốc ức chế miễn dịch. Pimecrolimus là thuốc kê đơn dùng để điều trị viêm da dị ứng.
Podophyllin
Podophyllin là thuốc kê đơn dùng để điều trị mụn cóc sinh dục và hậu môn ở người lớn. Tên biệt dược: Podocon-25.
Mục lục các thuốc theo vần P
P.V. Carpine 2% - xem Pilocarpin, Pabanol - xem Acid para - aminobenzoic, Pabasun - xem Acid para - aminobenzoic, Pacefin - xem Ceftriaxon, Pacemol - xem Paracetamol, Paclitaxel.
Phentermine/topiramate
Phentermine / topiramate là một loại thuốc kê đơn kết hợp được sử dụng để kiểm soát cân nặng cùng với việc tập thể dục và chế độ ăn kiêng giảm lượng calo cho người lớn.
Pradaxa: thuốc phòng ngừa huyết khối động mạch tĩnh mạch
Pradaxa phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/hoặc thuyên tắc phổi và ngăn ngừa tử vong liên quan.
Pamidronat: Pamidronat disodium, Pamidronate Acetate, thuốc ức chế tiêu xương chống tăng calci máu
Việc sử dụng pamidronat để điều trị chứng tăng calci huyết trong ung thư có liên quan, phát hiện trong các nghiên cứu trên động vật rằng thuốc này ức chế được sự tiêu xương xảy ra do một số khối u tăng hoạt động hủy cốt bào gây nên
Pirfenidone
Thuốc ức chế yếu tố tăng trưởng chuyển hóa. Pirfenidone là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh xơ phổi vô căn ở người lớn.
Pipecuronium bromid
Pipecuronium bromid là một thuốc giãn cơ có thời gian tác dụng dài và tác dụng xuất hiện tương đối chậm. Sau khi tiêm tĩnh mạch, giãn cơ xuất hiện trong vòng 2 đến 3 phút và kéo dài khoảng 50 đến 60 phút.
Prasugrel
Prasugrel là thuốc kháng tiểu cầu có tác dụng ngăn chặn các tiểu cầu trong máu kết tụ và hình thành cục máu đông, sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông ở những người mắc hội chứng mạch vành cấp.
