Naclof

2011-09-17 10:14 PM

Naclof chứa diclofenac sodium, chất non-steroid có tác dụng kháng viêm và giảm đau. Cơ chế tác dụng của diclofenac đã được chứng minh qua thực nghiệm là ức chế sự tổng hợp prostaglandin.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thuốc nhỏ mắt: Lọ nhỏ giọt 5 ml.

Thành phần

Mỗi 1 ml:

Diclofenac sodium 1mg.

(Thiomersal) (0,04mg).

Dược lực học

Naclof chứa diclofenac sodium, chất non-steroid có tác dụng kháng viêm và giảm đau. Cơ chế tác dụng của diclofenac đã được chứng minh qua thực nghiệm là ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin đóng một vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của phản ứng viêm và đau.

Khi được dùng trước phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục, Naclof ngăn chận sự co đồng tử xảy ra trong lúc phẫu thuật. Naclof cũng có tác dụng kháng viêm khi được dùng sau phẫu thuật hoặc chấn thương mắt hoặc các tình trạng viêm không do nhiễm trùng khác của mắt. Khi dùng với mục đích dự phòng cho bệnh nhân mổ lấy thủy tinh thể đục và đặt kính nội nhãn, Naclof làm giảm tần suất và độ nặng (nếu có xảy ra) của phù hoàng điểm dạng nang. Khi nhỏ mắt, liều dùng hiệu quả mỗi ngày chỉ vào khoảng 0,25-0,5 mg (1 giọt x 3-5 lần/ngày) và liều này bằng 1% liều Voltaren dùng cho bệnh nhân thấp khớp.

Dược động học

Thực nghiệm trên thỏ khỏe mạnh cho thấy diclofenac (đánh dấu bằng 14C) đạt nồng độ tối đa trong giác mạc và kết mạc vào thời điểm 30 phút sau khi nhỏ. Thuốc được thải trừ nhanh và hoàn toàn ra khỏi cơ thể sau 6 giờ.

Ở người, khả năng ngấm vào tiền phòng của diclofenac đã được xác nhận. Không phát hiện thấy diclofenac trong huyết thanh người sau khi nhỏ diclofenac sodium 0,1% vào mắt.

Chỉ định

Ngăn chặn sự co đồng tử trong phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục.

Tình trạng viêm sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và các can thiệp phẫu thuật khác. Dùng trước và sau phẫu thuật để phòng ngừa phù hoàng điểm dạng nang trong phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và đặt thủy tinh thể nhân tạo.

Các tình trạng viêm không do nhiễm trùng của phần trước mắt (ví dụ : viêm kết mạc mạn tính không do nhiễm trùng).

Tình trạng viêm sau chấn thương xuyên thủng và không xuyên thủng (kết hợp với điều trị kháng sinh tại chỗ).

Chống chỉ định

Bệnh nhân đã có quá mẫn cảm với diclofenac hoặc thiomersal.

Giống như các thuốc kháng viêm không corticoid khác, Naclof cũng có chống chỉ định đối với bệnh nhân suyễn, nổi mề đay, hoặc viêm mũi cấp có căn nguyên do acetylsalicylic acid hoặc các thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin khác.

Thận trọng

Bệnh nhân mang kính tiếp xúc chỉ nên nhỏ Naclof vào những lúc không mang kính. Trong trường hợp nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng cao, cần kết hợp cùng lúc với các điều trị khác như kháng sinh.

Nếu đáp ứng điều trị không thỏa mãn, cần đánh giá lại chẩn đoán (nhiễm trùng, quá mẫn cảm với thuốc).

Nếu bệnh nhân bị mờ mắt sau khi nhỏ thuốc thì không nên lái xe hay vận hành máy.

Có thai và cho con bú

Thử nghiệm về độc tính trên sự sinh sản ở động vật cho thấy không có nguy cơ đối với thai nhưng chưa được kiểm chứng trên phụ nữ mang thai.

Do chưa có tài liệu xác nhận tính an toàn của Naclof trên phụ nữ có thai hay cho con bú, không nên dùng thuốc cho đối tượng này trừ trường hợp bắt buộc.

Thai kỳ loại B.

Tương tác

Cho đến nay chưa rõ.

Có thể kết hợp Naclof với các thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid nếu cần thiết. Để ngăn ngừa thuốc chảy ra ngoài, nên nhỏ các thuốc cách nhau tối thiểu 5 phút.

Tác dụng phụ

Các thử nghiệm trên lâm sàng đã ghi nhận những phản ứng phụ sau : Thỉnh thoảng xót nhẹ hoặc vừa thoáng qua và/hoặc mờ mắt ngay sau khi nhỏ thuốc. Hiếm: Phản ứng quá mẫn cảm dưới dạng ngứa, đỏ và nhạy cảm ánh sáng.

Liều lượng, cách dùng

Người lớn

Trước phẫu thuật: Nhỏ mắt 5 lần, mỗi lần 1 giọt trong vòng 3 giờ trước phẫu thuật. - Sau phẫu thuật : ngay sau phẫu thuật, nhỏ 1 giọt, lặp lại 3 lần ; sau đó, nhỏ 3-5 lần mỗi ngày cho đến khi đạt hiệu quả điều trị.

Các chỉ định khác: Nhỏ 1 giọt, 4-5 lần mỗi ngày, tùy thuộc độ nặng nhẹ của bệnh. Chỉ cân nhắc việc điều trị lâu dài khi đã đánh giá kỹ chỉ định và khám mắt cẩn thận. Nói chung, không nên dùng thuốc lâu hơn vài tuần. Chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc dùng thuốc lâu dài.

Trẻ em

Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc dùng Naclof ở trẻ em nhưng tài liệu ghi nhận có thể dùng Voltaren dạng uống và dạng tọa dược cho trẻ trên 12 tháng tuổi.

Quá liều

Việc uống lầm Naclof không gây tác dụng phụ gì vì một lọ thuốc nhỏ mắt 5 ml chỉ chứa 5 mg diclofenac sodium, lượng này tương đương khoảng 3% liều uống tối đa dùng cho người lớn.

Bảo quản

Đóng nắp lại sau mỗi khi dùng. Không nên dùng một chai thuốc lâu hơn một tháng sau khi đã mở nắp.

Bài viết cùng chuyên mục

Nadolol

Nadolol là thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc, tác dụng kéo dài, có ái lực với thụ thể beta - 1 và beta - 2 ngang nhau.

Nortriptyline

Nortriptyline là thuốc kê đơn dùng để điều trị trầm cảm. Nó cũng có thể được sử dụng để giúp bệnh nhân bỏ thuốc lá.

NADH

Công dụng của NADH bao gồm điều trị hội chứng mệt mỏi mãn tính, cải thiện tinh thần minh mẫn, tỉnh táo và tập trung, trầm cảm, lệch múi giờ, tăng huyết áp, bệnh Parkinson và bệnh Alzheimer.

Norditropin Nordilet

Bất kỳ bằng chứng nào về khối u ác tính đang hoạt động. Khối u tân sinh nội sọ phải không hoạt tính và phải hoàn tất điều trị chống khối u trước khi bắt đầu điều trị bằng Norditropin.

Nebilet: thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn

Dùng Nebilet (nebivolol) liều đơn hay liều nhắc lại làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp khi nghỉ ngơi và khi vận động thể lực, ở cả những người có huyết áp bình thường và cả những bệnh nhân tăng huyết áp. Hiệu quả hạ huyết áp được duy trì khi điều trị lâu dài.

Nabumetone

Nabumetone được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.

Nexium Injection: thuốc điều trị trào ngược loét dạ dày tá tràng

Nexium Injection (Esomeprazol) là dạng đồng phân S- của omeprazol và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt ở tế bào đích. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành.

Norfloxacin

Norfloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm. Norfloxacin có tác dụng với hầu hết các tác nhân gây bệnh đường tiết niệu thông thường.

Podophyllum resin (nhựa)

Nhựa podophylum là thuốc làm tróc lớp sừng da, có tác dụng ăn da và tẩy. Podophylotoxin (tên chung quốc tế: Podophyllotoxin; mã ATC: D06B B04) là thành phần hoạt tính chủ yếu của nhựa podophylum.

Nalidixic acid

Nalidixic Acid đã đánh dấu hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi khuẩn gram âm bao gồm cả Enterobacter , Escherichia coli , Morganella morganii , Proteus Mirabilis , Proteus vulgaris và Providencia rettgeri.

Natri (sodium) chlorid

Dung dịch tiêm natri clorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch 0,9% natri clorid không gây tan hồng cầu.

Natri (sodium) bicarbonate

Truyền natri bicarbonat gây ra tác dụng kiềm hóa nhanh trong trường hợp nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm acid do acid lactic hoặc trong trường hợp cần kiềm hóa.

Neomycin

Neomycin thường phối hợp với một số kháng sinh khác như polymixin B, bacitracin, colistin, gramicidin, hoặc các corticoid như dexametason trong các thuốc dùng ngoài.

Naltrexon: Danapha Natrex, Depade, Naltre, Nodict, Notexon, thuốc đối kháng opiat

Naltrexon là thuốc đối kháng đặc hiệu trên thụ thể opiat tương tự naloxon, nhưng tác dụng mạnh hơn naloxon 2 đến 9 lần và thời gian tác dụng dài hơn, naltrexon mạnh hơn nalorphin 17 lần và bằng 1 phần 10 lần cyclazocin.

Nicardipin

Nicardipin là thuốc chẹn kênh calci với cơ chế tác dụng và cách dùng tương tự các dẫn chất dihydropy ridin khác, ví dụ nifedipin, amlodipin...

Nadroparin calci: Fraxiparine, thuốc chống đông máu, huyết khối heparin trọng lượng phân tử thấp

Nadroparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp, gồm một hỗn hợp không đồng nhất các mạch glycosaminoglycan polysaccarid sulfat, trong đó pentasaccarid là vị trí liên kết đặc hiệu của antithrombin III.

Nevirapin: Nevicure, Nevirapine, Nevula, Viramune, thuốc kháng retrovirus

Nevirapin có tác dụng ức chế chọn lọc cao trên enzym phiên mã ngược của HIV 1, và không ức chế enzym của tế bào, bao gồm các polymerase alpha, beta, gamma hoặc delta của tế bào bình thường ở người

Naloxone xịt mũi

Naloxone xịt mũi được sử dụng để điều trị khẩn cấp khi đã biết hoặc nghi ngờ quá liều opioid, biểu hiện bằng suy hô hấp và/hoặc hệ thần kinh trung ương (CNS).

Navelbine: thuốc điều trị ung thư loại vinca alkaloid

Navelbine là thuốc chống ung thư loại vinca alkaloid, nhưng không giống các vinca alkaloid khác, thành phần catharantin của vinorelbin được biến đổi về mặt cấu trúc.

Nafcillin

Nafcillin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bao gồm cả nhiễm trùng do tụ cầu sản xuất penicillinase.

Nicomen

Khởi đầu 10 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày (với bệnh nhân dễ bị nhức đầu), sau đó tăng dần theo đáp ứng, liều thông thường 10-20 mg x 2 lần/ngày, tối đa 30 mg x 2 lần/ngày.

Nitroglycerin ngậm dưới lưỡi

Nitroglycerin ngậm dưới lưỡi là thuốc kê đơn dùng để điều trị hoặc dự phòng cơn đau thắt ngực cấp tính.

Novobedouze Dix Mille

Điều trị hỗ trợ trong một số bệnh lý đau rễ thần kinh (đau dây thần kinh hông, đau dây thần kinh cổ cánh tay), trong các bệnh thần kinh gây đau và một số bệnh viêm dây thần kinh mắt ở phía sau nhãn cầu do thuốc và độc chất.

Naphazolin: Euvinex, Ghi niax, Rhinex, Rhynixsol, thuốc giảm sung huyết mũi, mắt

Naphazolin là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm, khi nhỏ thuốc vào niêm mạc mắt hoặc mũi, thuốc kích thích trực tiếp lên thụ thể alpha adrenergic ở các tiểu động mạch của kết mạc.

Netromycin IM,IV

Netromycin! Netilmicin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn nhanh, tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp bình thường của protéine ở các vi khuẩn nhạy cảm.