- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần N
- Norditropin Nordilet
Norditropin Nordilet
Bất kỳ bằng chứng nào về khối u ác tính đang hoạt động. Khối u tân sinh nội sọ phải không hoạt tính và phải hoàn tất điều trị chống khối u trước khi bắt đầu điều trị bằng Norditropin.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Novo Nordisk Pharma.
Thành phần
Dung dịch hormone tăng trưởng người sinh tổng hợp - Somatropin.
Chỉ định/Công dụng
Trẻ em chậm tăng trưởng do thiếu hụt hormone tăng trưởng, hoặc do loạn phát triển tuyến sinh dục (h/c Turner ở bé gái), hoặc do bệnh thận mãn tính, trẻ em có tầm vóc thấp bé do sinh ra nhỏ hơn so với tuổi thai. Người lớn thiếu hụt hormone tăng trưởng khởi phát khi còn nhỏ, hoặc khởi phát khi trưởng thành do bệnh vùng dưới đồi-tuyến yên, chiếu sọ não và tổn thương não do chấn thương.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Trẻ em: Thiếu hormone tăng trưởng: 25 - 35 mcg/kg/ngày hoặc 0.7 - 1.0 mg/m2/ngày. H/c Turner: 45 - 67 mcg/kg/ngày hoặc 1.3 - 2.0 mg/m2/ngày. Bệnh thận mãn tính: 50 mcg/kg/ngày hoặc 1.4 mg/m2/ngày. Trẻ em sinh ra nhỏ so với tuổi thai: 35 mcg/kg/ngày hoặc 1.0 mg/m2/ngày. Người lớn: Điều trị thay thế: khởi đầu 0.1 - 0.3 mg/ngày, tăng liều dần hàng tháng để đáp ứng nhu cầu điều trị. Sử dụng IGF-I huyết thanh như một hướng dẫn chuẩn độ liều. Liều cần dùng giảm theo tuổi. Liều duy trì thay đổi theo từng bệnh nhân nhưng ít khi quá 1 mg/ngày.
Cách dùng
Tiêm SC, buổi tối trước khi ngủ hàng ngày. Thay đổi vị trí tiêm để tránh loạn dưỡng mỡ.
Chống chỉ định
Bất kỳ bằng chứng nào về khối u ác tính đang hoạt động. Khối u tân sinh nội sọ phải không hoạt tính và phải hoàn tất điều trị chống khối u trước khi bắt đầu điều trị bằng Norditropin. Bệnh nhân bị bệnh hiểm nghèo cấp tính có biến chứng sau phẫu thuật tim hở, phẫu thuật bụng, đa chấn thương do tai nạn, suy hô hấp cấp hoặc các tình trạng tương tự. Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Ở trẻ em bệnh thận mãn tính phải ngưng điều trị Norditropin khi ghép thận.
Thận trọng
H/c Prader-Willi có các yếu tố nguy cơ như béo phì nặng, tiền sử tắc nghẽn đường hô hấp trên hoặc ngừng thở khi ngủ hoặc nhiễm trùng hô hấp không xác định: nên xem xét giảm liều xuống phần thấp của khoảng liều khuyến cáo nếu thấy có sự gia tăng tăng trưởng của bàn tay và bàn chân. Theo dõi bệnh nhân có bệnh lý ác tính từ trước: phải ngừng điều trị trong trường hợp có bất kỳ sự phát triển hay tái phát nào về bệnh ác tính. Phụ nữ có thai, cho con bú.
Phản ứng phụ
Ứ dịch kèm phù ngoại biên có thể xảy ra, đặc biệt ở người lớn. Đau khớp nhẹ, đau cơ và dị cảm cũng có thể xảy ra nhưng thường tự giới hạn. Các triệu chứng này thường thoáng qua, phụ thuộc liều dùng và có thể đòi hỏi giảm liều tạm thời. Hiếm gặp: phát ban ở trẻ em, đau khớp, đau cơ và phù ngoại biên ở trẻ em. Ít gặp: người lớn: bệnh đái tháo đường típ 2, h/c ống cổ tay, ngứa, cứng cơ, đau chỗ tiêm; trẻ em: nhức đầu, đau chỗ tiêm, phản ứng tại chỗ tiêm.
Tương tác
Glucocorticoid. Steroid sinh dục, corticosteroid, thuốc chống co giật, cyclosporine. Chỉnh liều insulin khi dùng chung với somatropin.
Phân loại (US)/thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Trình bày/Đóng gói
Norditropin Nordilet 5mg/1.5mL. Bút tiêm bơm sẵn thuốc 5 mg/1.5 mL 1's.
Bài viết cùng chuyên mục
Nexium Injection: thuốc điều trị trào ngược loét dạ dày tá tràng
Nexium Injection (Esomeprazol) là dạng đồng phân S- của omeprazol và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt ở tế bào đích. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành.
Nimesulid: thuốc chống viêm không steroid
Nimesulid có một vài tác dụng, ngoài ức chế COX có thể góp phần vào tác dụng chống viêm, Nimesulid ức chế hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính
Naphazolin/Zinc Sulfate/Glycerin
Thuốc nhỏ mắt Naphazolin/ Zinc Sulfate/Glycerin là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm tạm thời chứng đỏ mắt (mắt) do kích ứng và giảm bỏng rát hoặc kích ứng do khô mắt.
Novobedouze Dix Mille
Điều trị hỗ trợ trong một số bệnh lý đau rễ thần kinh (đau dây thần kinh hông, đau dây thần kinh cổ cánh tay), trong các bệnh thần kinh gây đau và một số bệnh viêm dây thần kinh mắt ở phía sau nhãn cầu do thuốc và độc chất.
Nevanac
Dự phòng và điều trị viêm và đau: nhỏ 1 giọt vào túi kết mạc mắt bị tổn thương, 3 lần/ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước ngày phẫu thuật, tiếp theo dùng trong ngày phẫu thuật và trong vòng 2 tuần sau khi phẫu thuật.
No Spa
Hấp thu qua đường uống tương đương với đường tiêm, Hấp thu hoàn toàn sau 12 phút, Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi tiêm là 2 đến 4 phút, tối đa sau 30 phút.
Nephgold
Theo dõi cân bằng nước, điện giải (đặc biệt khi dùng chung đường truyền dung dịch điện giải). Khi dùng đồng thời lượng nhiều dung dịch muối acetate gây toan chuyển hóa. Theo dõi insulin bệnh nhân tiểu đường.
Nacardio Plus
Thận trọng với bệnh nhân bị giảm thể tích máu-hạ huyết áp, hẹp động mạch thận-tăng huyết áp, suy thận & ghép thận, suy gan, hẹp van 2 lá, hẹp van động mạch chủ, cơ tim tắc nghẽn phì đại, tăng aldosteron nguyên phát, gút.
Nabumetone
Nabumetone được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.
Neomycin/polymyxin B/gramicidin
Thuốc nhỏ mắt Neomycin/polymyxin B/gramicidin được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng và/hoặc viêm ở mắt.
Nautamine
Nếu cần, có thể uống Nautamine được trong 3 tháng cuối của thai kỳ, nhưng không nên uống nhiều lần. Nếu có uống thuốc vào cuối thai kỳ, nên theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh.
Aluminium (nhôm) phosphate
Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat (một hỗn dịch) và dạng viên nén. Nhôm phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa.
Norfloxacin
Norfloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm. Norfloxacin có tác dụng với hầu hết các tác nhân gây bệnh đường tiết niệu thông thường.
Podophyllum resin (nhựa)
Nhựa podophylum là thuốc làm tróc lớp sừng da, có tác dụng ăn da và tẩy. Podophylotoxin (tên chung quốc tế: Podophyllotoxin; mã ATC: D06B B04) là thành phần hoạt tính chủ yếu của nhựa podophylum.
Natri thiosulfat: thuốc giải độc, chống nấm, Aginsulfen, Sagofene, Vacosulfenep SC
Natri thiosulfat dùng toàn thân được dùng để điều trị nhiễm độc cyanid, cyanid có ái lực rất cao với sắt hoá trị 3 của cytochrom oxidase ở ty lạp thể, nên làm hô hấp tế bào bị ức chế gây thiếu oxy mô
Nitroglycerin dạng bôi
Nitroglycerin dạng bôi, thuốc phòng cơn đau ngực và điều trị suy tim, Nitrol, Nitro Bid, NitroBid Thuốc bôi, thuốc bôi glyceryl trinitrate và Nitroglycerin tại chỗ.
Naldemedine
Naldemedine được sử dụng để điều trị táo bón do opioid (OIC) ở người lớn bị đau mãn tính không do ung thư.
Nutrisol S
Nutrisol S! Người lớn: 20-500 ml/lần, truyền tĩnh mạch chậm hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch. Tốc độ truyền vào khoảng 10 g acide amine trong vòng 60 phút (60-100 phút/500 ml tương ứng 80-60 giọt/phút)..
Natri (sodium) picosulfat
Natri picosulfat là thuốc kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng.
Nadroparin calci: Fraxiparine, thuốc chống đông máu, huyết khối heparin trọng lượng phân tử thấp
Nadroparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp, gồm một hỗn hợp không đồng nhất các mạch glycosaminoglycan polysaccarid sulfat, trong đó pentasaccarid là vị trí liên kết đặc hiệu của antithrombin III.
Nissel
Nissel không làm thay đổi giá trị các xét nghiệm huyết học và sinh hóa khác. Bệnh nhân điều trị có HBeAg + có 2 trường hợp xảy ra đảo ngược huyết thanh với sự hình thành antiHBe.
Naloxon
Naloxon hydroclorid là một chất bán tổng hợp, dẫn xuất từ thebain, có tác dụng đối kháng opiat. Khi dùng với liều bình thường cho người bệnh gần đây không dùng opiat, naloxon ít hoặc không có tác dụng dược lý.
Nootropyl
Nootropyl! Piracetam làm tăng tốc độ hồi phục sau chứng giảm oxy huyết bằng cách làm tăng nhanh tốc độ quay của các phosphate vô cơ và bằng cách làm giảm sự tích tụ glucose và acide lactique.
Natri (sodium) bicarbonate
Truyền natri bicarbonat gây ra tác dụng kiềm hóa nhanh trong trường hợp nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm acid do acid lactic hoặc trong trường hợp cần kiềm hóa.
Norethindrone Acetate
Norethindrone Acetate là thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng vô kinh, chảy máu tử cung và lạc nội mạc tử cung.
