Irinotesin

Ngày: 2017-9-26

By member of dieutri.vn

Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị

Thành phần

Irinotecan hydrochloride trihydrate.

Chỉ định

Ung thư kết tràng-trực tràng giai đoạn cuối: Phối hợp 5-fluorouracil và acid folinic ở bệnh nhân không có hóa trị trước đó đối với giai đoạn cuối, và đơn trị liệu ở bệnh nhân đã thất bại điều trị với 5-fluorouracil.

Phối hợp cetuximab: Ung thư kết tràng-trực tràng di căn biểu hiện ở thụ thể yếu tố tăng trưởng thượng bì (EGFR) sau thất bại điều trị với tác nhân độc tế bào.

Phối hợp 5 - fluorouracil, acid folinic và bevacizumab điều trị hàng đầu ung thư biểu mô di căn do đại tràng hoặc trực tràng.

Liều dùng

Chỉ dùng cho người lớn

Sau khi pha loãng, truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại biên.

Đơn trị liệu (với bệnh nhân đã điều trị trước đây): 350 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút mỗi 3 tuần.

Điều trị phối hợp (với bệnh nhân chưa điều trị trước đây): Irinotecan 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút 1 lần/ngày mỗi 2 tuần, sau đó truyền acid folinic và 5-fluorouracil. Liều irinotecan tương tự được dùng ở chu kỳ cuối của chế độ điều trị có irinotecan trước đó. Irinotecan không được dùng sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.

Hiệu chỉnh liều: Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị. Khi bắt đầu truyền, liều irinotecan, và 5FU nếu có thể, nên được giảm theo mức độ xấu nhất của các biến cố ngoại ý quan sát được trong lần truyền trước đó. Dừng điều trị 1-2 tuần để hồi phục các biến cố ngoại ý do thuốc.

Xuất hiện độc tính huyết học

Giảm bạch cầu trung tính độ 4, giảm bạch cầu trung tính có sốt (giảm bạch cầu trung tính độ 3-4 và sốt độ 2-4), giảm tiểu cầu và bạch cầu (độ 4) và độc tính không phải huyết học (độ 3-4): Giảm liều 15-20% irinotecan và/hoặc 5FU nếu thích hợp.

Nên tiếp tục điều trị với irinotecan tới khi có tiến triển mong muốn hoặc gặp độc tính không thể chấp nhận được. Bệnh nhân suy gan dùng đơn trị liệu: nếu bilirubin > 1.5 lần ULN: 350 mg/m2, > 1.5-3 lần ULN: 200 mg/m2.

Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Viêm ruột mạn tính và/hoặc tắc ruột.

Có thai, nuôi con bú.

Bilirubin > 3 lần ULN.

Suy tủy nặng.

Chức năng hoạt động theo WHO > 2.

Dùng đồng thời thảo dược St John’s Wort

Thận trọng

Người cao tuổi. Bệnh nhân hen suyễn.

Nguy cơ tiêu chảy muộn sau 24 giờ sau khi dùng irinotecan và ở bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ tiếp theo, đặc biệt những bệnh nhân đau bụng/có xạ trị trước đó, có tăng bạch cầu trước khi điều trị, có chức năng hoạt động ≥ 2 và phụ nữ.

Bệnh nhân từng bị tiêu chảy nặng hoặc các biến cố huyết học nghiêm trọng: Giảm liều các chu kỳ tiếp theo.

Theo dõi công thức máu hàng tuần.

Xét nghiệm chức năng gan từ đầu và trước mỗi chu kỳ điều trị.

Bệnh nhân từng bị hội chứng cholinergic: Dùng dự phòng atropine sulphate ở lần dùng irinotecan tiếp theo.

Yếu tố nguy cơ liên quan phát triển bệnh phổi kẽ bao gồm sử dụng thuốc độc với phổi, xạ trị và yếu tố kích thích cụm khuẩn.

Không dùng irinotecan tới khi được xử trí nếu bị tắc ruột.

Thuốc không thích hợp dùng cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.

Tránh thai trong khi điều trị và ít nhất 3 tháng sau ngưng điều trị.

Khi lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn.

Mất nước do tiêu chảy và/hoặc nôn. Táo bón.

Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Thiếu máu. Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.

Sốt không nhiễm khuẩn hoặc không kèm giảm bạch cầu trung tính.

Nhiễm khuẩn.

Hội chứng cholinergic cấp. Suy nhược.

Tương tác thuốc

Suxamethonium và thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực.

Thận trọng dùng đồng thời thuốc đã biết có ức chế hoặc cảm ứng sự chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4.

Trình bày và đóng gói

Dung dịch đậm đặc pha dịch truyền 20 mg/mL: lọ 2 ml; 5 ml.

Nhà sản xuất

Actavis.