Irinotesin
Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Irinotecan hydrochloride trihydrate.
Chỉ định
Ung thư kết tràng-trực tràng giai đoạn cuối: Phối hợp 5-fluorouracil và acid folinic ở bệnh nhân không có hóa trị trước đó đối với giai đoạn cuối, và đơn trị liệu ở bệnh nhân đã thất bại điều trị với 5-fluorouracil.
Phối hợp cetuximab: Ung thư kết tràng-trực tràng di căn biểu hiện ở thụ thể yếu tố tăng trưởng thượng bì (EGFR) sau thất bại điều trị với tác nhân độc tế bào.
Phối hợp 5 - fluorouracil, acid folinic và bevacizumab điều trị hàng đầu ung thư biểu mô di căn do đại tràng hoặc trực tràng.
Liều dùng
Chỉ dùng cho người lớn
Sau khi pha loãng, truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại biên.
Đơn trị liệu (với bệnh nhân đã điều trị trước đây): 350 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút mỗi 3 tuần.
Điều trị phối hợp (với bệnh nhân chưa điều trị trước đây): Irinotecan 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút 1 lần/ngày mỗi 2 tuần, sau đó truyền acid folinic và 5-fluorouracil. Liều irinotecan tương tự được dùng ở chu kỳ cuối của chế độ điều trị có irinotecan trước đó. Irinotecan không được dùng sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.
Hiệu chỉnh liều: Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị. Khi bắt đầu truyền, liều irinotecan, và 5FU nếu có thể, nên được giảm theo mức độ xấu nhất của các biến cố ngoại ý quan sát được trong lần truyền trước đó. Dừng điều trị 1-2 tuần để hồi phục các biến cố ngoại ý do thuốc.
Xuất hiện độc tính huyết học
Giảm bạch cầu trung tính độ 4, giảm bạch cầu trung tính có sốt (giảm bạch cầu trung tính độ 3-4 và sốt độ 2-4), giảm tiểu cầu và bạch cầu (độ 4) và độc tính không phải huyết học (độ 3-4): Giảm liều 15-20% irinotecan và/hoặc 5FU nếu thích hợp.
Nên tiếp tục điều trị với irinotecan tới khi có tiến triển mong muốn hoặc gặp độc tính không thể chấp nhận được. Bệnh nhân suy gan dùng đơn trị liệu: nếu bilirubin > 1.5 lần ULN: 350 mg/m2, > 1.5-3 lần ULN: 200 mg/m2.
Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Viêm ruột mạn tính và/hoặc tắc ruột.
Có thai, nuôi con bú.
Bilirubin > 3 lần ULN.
Suy tủy nặng.
Chức năng hoạt động theo WHO > 2.
Dùng đồng thời thảo dược St John’s Wort
Thận trọng
Người cao tuổi. Bệnh nhân hen suyễn.
Nguy cơ tiêu chảy muộn sau 24 giờ sau khi dùng irinotecan và ở bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ tiếp theo, đặc biệt những bệnh nhân đau bụng/có xạ trị trước đó, có tăng bạch cầu trước khi điều trị, có chức năng hoạt động ≥ 2 và phụ nữ.
Bệnh nhân từng bị tiêu chảy nặng hoặc các biến cố huyết học nghiêm trọng: Giảm liều các chu kỳ tiếp theo.
Theo dõi công thức máu hàng tuần.
Xét nghiệm chức năng gan từ đầu và trước mỗi chu kỳ điều trị.
Bệnh nhân từng bị hội chứng cholinergic: Dùng dự phòng atropine sulphate ở lần dùng irinotecan tiếp theo.
Yếu tố nguy cơ liên quan phát triển bệnh phổi kẽ bao gồm sử dụng thuốc độc với phổi, xạ trị và yếu tố kích thích cụm khuẩn.
Không dùng irinotecan tới khi được xử trí nếu bị tắc ruột.
Thuốc không thích hợp dùng cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.
Tránh thai trong khi điều trị và ít nhất 3 tháng sau ngưng điều trị.
Khi lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn.
Mất nước do tiêu chảy và/hoặc nôn. Táo bón.
Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Thiếu máu. Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.
Sốt không nhiễm khuẩn hoặc không kèm giảm bạch cầu trung tính.
Nhiễm khuẩn.
Hội chứng cholinergic cấp. Suy nhược.
Tương tác thuốc
Suxamethonium và thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực.
Thận trọng dùng đồng thời thuốc đã biết có ức chế hoặc cảm ứng sự chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4.
Trình bày và đóng gói
Dung dịch đậm đặc pha dịch truyền 20 mg/mL: lọ 2 ml; 5 ml.
Nhà sản xuất
Actavis.
Bài viết cùng chuyên mục
Ipratropium: thuốc điều trị sổ mũi do cảm lạnh
Ipratropium được sử dụng để điều trị sổ mũi do cảm lạnh hoặc dị ứng theo mùa, giảm lượng chất dịch chất nhầy tiết ra từ bên trong mũi, không làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi hoặc hắt hơi.
Intratect: thuốc điều trị suy giảm miễn dịch tiên phát
Liệu pháp điều trị thay thế cho người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong các trường hợp: Hội chứng suy giảm miễn dịch tiên phát, giảm gammaglobulin huyết và nhiễm khuẩn tái phát.
Influenza virus vaccine: vắc xin vi rút cúm
Vắc xin vi rút cúm hóa trị ba, tái tổ hợp được sử dụng để chủng ngừa chủ động chống lại các phân nhóm vi rút cúm A và B có trong vắc xin cho người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Interferon alfa
Interferon là những cytokin xuất hiện tự nhiên có các đặc tính vừa chống virus vừa chống tăng sinh. Chúng được tạo thành và tiết ra để đáp ứng với nhiễm virus và nhiều chất cảm ứng sinh học và tổng hợp khác.
Isoniazid
Isoniazid là một trong những thuốc hóa học đầu tiên được chọn trong điều trị lao. Thuốc đặc hiệu cao, có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và các Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansasii.
Indopril: thuốc điều trị tăng huyết áp
Imidapril là một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng như một tiền dược, sau khi uống chuyển thành imidaprilat.
Idarac
Phản ứng kiểu phản vệ như cảm giác kiến bò, cảm giác nóng bỏng ở mặt và các chi, ửng đỏ toàn thân kèm ngứa, mề đay, phù mạch, khó thở dạng suyễn, cảm giác khó chịu toàn thân với ngất xỉu và hạ huyết áp đưa đến trụy mạch, sốc.
Insulin Detemir: thuốc điều trị đái tháo đường
Insulin Detemir là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 1 hoặc 2, tên thương hiệu khác Levemir, Levemir FlexTouch.
Insulin Regular Human: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tác dụng nhanh
Insulin Regular Human là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, thường được sử dụng kết hợp với một sản phẩm insulin tác dụng trung bình hoặc dài.
Isosorbid dinitrat
Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng.
Immune globulin IM: Globulin miễn dịch IM
Globulin miễn dịch IM được sử dụng để dự phòng sau khi tiếp xúc với bệnh viêm gan A; để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh sởi ở một người nhạy cảm bị phơi nhiễm dưới 6 ngày trước đó.
Interix
Interix! Các nghiên cứu mới đây xác nhận rằng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, Intetrix đôi khi gây ra một sự tăng nồng độ men chuyển transaminase ở mức vừa phải, không có triệu chứng và có tính chất hồi qui.
Isomil
Dùng muỗng lường kèm theo hộp sữa, pha 1 muỗng sữa bột với 60 ml nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 độ C, không nên thêm nước hoặc bột làm thay đổi nồng độ.
Ivabradine: thuốc điều trị suy tim
Ivabradine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị Suy tim mãn tính. Ivabradine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Corlanor.
Iohexol
Iohexol là một thuốc cản quang không ion hóa. Thuốc có khả năng tăng hấp thu X - quang khi thuốc đi qua cơ thể, vì vậy làm hiện rõ cấu trúc cơ thể.
Jardiance Duo: thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ở người lớn
Dùng thận trọng khi bệnh nhân suy tim mạn ổn định, cao tuổi, đánh giá chức năng thận trước khi khởi trị, và định kỳ, không uống rượu
Ibuprofen
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
Isosorbide mononitrate: thuốc chống đau thắt ngực
Isosorbide mononitrate là thuốc kê đơn được chỉ định để phòng ngừa các cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành, sử dụng đường uống không đủ nhanh để loại bỏ cơn đau thắt ngực cấp tính.
Isocarboxazid: thuốc điều trị trầm cảm
Isocarboxazid là loại thuốc kê đơn được sử dụng cho người lớn để điều trị trầm cảm, tên thương hiệu là Marplan.
Insulin Aspart: thuốc điều trị đái tháo đường
Insulin Aspart là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, tên thương hiệu khác như NovoLog, NovoLog FlexPen, NovoPen Echo, NovoLog FlexTouch, Fiasp.
Implanon NXT: thuốc tránh thai
Implanon NXT là que cấy không bị phân hủy sinh học, cản quang và chứa etonogestrel được dùng để cấy dưới da, được nạp sẵn trong dụng cụ vô khuẩn, dùng một lần.
Igol
Thuốc còn có thể làm giảm sự tạo thành ammoniac bởi vi khuẩn kỵ khí trong ruột già khoảng 30% nhờ đó urê huyết giảm theo và điều này có thể có lợi cho bệnh nhân suy thận mạn.
Isosorbid: thuốc lợi tiểu thẩm thấu
Isosorbid không có tác động trên thụ thể đặc hiệu, mà tác động vào thành phần dịch ống thận bằng cách phân tán vào dịch ngoài tế bào
Iodine: nguyên tố vi lượng bổ sung
Iodine là một nguyên tố vi lượng có tự nhiên trong một số loại thực phẩm, được bổ sung vào các loại khác và có sẵn dưới dạng thực phẩm chức năng.
Isoket
Isoket 0,1 phần trăm được chỉ định để điều trị suy thất trái không đáp ứng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp, suy thất trái không đáp ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau và chứng đau thắt ngực nặng hoặc không ổn định.
