Irinotesin

2017-09-26 01:56 PM

Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Irinotecan hydrochloride trihydrate.

Chỉ định

Ung thư kết tràng-trực tràng giai đoạn cuối: Phối hợp 5-fluorouracil và acid folinic ở bệnh nhân không có hóa trị trước đó đối với giai đoạn cuối, và đơn trị liệu ở bệnh nhân đã thất bại điều trị với 5-fluorouracil.

Phối hợp cetuximab: Ung thư kết tràng-trực tràng di căn biểu hiện ở thụ thể yếu tố tăng trưởng thượng bì (EGFR) sau thất bại điều trị với tác nhân độc tế bào.

Phối hợp 5 - fluorouracil, acid folinic và bevacizumab điều trị hàng đầu ung thư biểu mô di căn do đại tràng hoặc trực tràng.

Liều dùng

Chỉ dùng cho người lớn

Sau khi pha loãng, truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại biên.

Đơn trị liệu (với bệnh nhân đã điều trị trước đây): 350 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút mỗi 3 tuần.

Điều trị phối hợp (với bệnh nhân chưa điều trị trước đây): Irinotecan 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30-90 phút 1 lần/ngày mỗi 2 tuần, sau đó truyền acid folinic và 5-fluorouracil. Liều irinotecan tương tự được dùng ở chu kỳ cuối của chế độ điều trị có irinotecan trước đó. Irinotecan không được dùng sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.

Hiệu chỉnh liều: Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị. Khi bắt đầu truyền, liều irinotecan, và 5FU nếu có thể, nên được giảm theo mức độ xấu nhất của các biến cố ngoại ý quan sát được trong lần truyền trước đó. Dừng điều trị 1-2 tuần để hồi phục các biến cố ngoại ý do thuốc.

Xuất hiện độc tính huyết học

Giảm bạch cầu trung tính độ 4, giảm bạch cầu trung tính có sốt (giảm bạch cầu trung tính độ 3-4 và sốt độ 2-4), giảm tiểu cầu và bạch cầu (độ 4) và độc tính không phải huyết học (độ 3-4): Giảm liều 15-20% irinotecan và/hoặc 5FU nếu thích hợp.

Nên tiếp tục điều trị với irinotecan tới khi có tiến triển mong muốn hoặc gặp độc tính không thể chấp nhận được. Bệnh nhân suy gan dùng đơn trị liệu: nếu bilirubin > 1.5 lần ULN: 350 mg/m2, > 1.5-3 lần ULN: 200 mg/m2.

Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Viêm ruột mạn tính và/hoặc tắc ruột.

Có thai, nuôi con bú.

Bilirubin > 3 lần ULN.

Suy tủy nặng.

Chức năng hoạt động theo WHO > 2.

Dùng đồng thời thảo dược St John’s Wort

Thận trọng

Người cao tuổi. Bệnh nhân hen suyễn.

Nguy cơ tiêu chảy muộn sau 24 giờ sau khi dùng irinotecan và ở bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ tiếp theo, đặc biệt những bệnh nhân đau bụng/có xạ trị trước đó, có tăng bạch cầu trước khi điều trị, có chức năng hoạt động ≥ 2 và phụ nữ.

Bệnh nhân từng bị tiêu chảy nặng hoặc các biến cố huyết học nghiêm trọng: Giảm liều các chu kỳ tiếp theo.

Theo dõi công thức máu hàng tuần.

Xét nghiệm chức năng gan từ đầu và trước mỗi chu kỳ điều trị.

Bệnh nhân từng bị hội chứng cholinergic: Dùng dự phòng atropine sulphate ở lần dùng irinotecan tiếp theo.

Yếu tố nguy cơ liên quan phát triển bệnh phổi kẽ bao gồm sử dụng thuốc độc với phổi, xạ trị và yếu tố kích thích cụm khuẩn.

Không dùng irinotecan tới khi được xử trí nếu bị tắc ruột.

Thuốc không thích hợp dùng cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.

Tránh thai trong khi điều trị và ít nhất 3 tháng sau ngưng điều trị.

Khi lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn.

Mất nước do tiêu chảy và/hoặc nôn. Táo bón.

Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Thiếu máu. Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.

Sốt không nhiễm khuẩn hoặc không kèm giảm bạch cầu trung tính.

Nhiễm khuẩn.

Hội chứng cholinergic cấp. Suy nhược.

Tương tác thuốc

Suxamethonium và thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực.

Thận trọng dùng đồng thời thuốc đã biết có ức chế hoặc cảm ứng sự chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4.

Trình bày và đóng gói

Dung dịch đậm đặc pha dịch truyền 20 mg/mL: lọ 2 ml; 5 ml.

Nhà sản xuất

Actavis.

Bài viết cùng chuyên mục

Ivermectin

Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

Imatinib: Glimatib, Glivec, thuốc điều trị ung thư, ức chế tyrosin kinase

Imatinib là chất ức chế BCR ABL tyrosin kinase, là thuốc chống ung thư có sự khác biệt về mặt cấu trúc và dược lý học so với các thuốc chống ung thư khác.

Intratect: thuốc điều trị suy giảm miễn dịch tiên phát

Liệu pháp điều trị thay thế cho người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong các trường hợp: Hội chứng suy giảm miễn dịch tiên phát, giảm gammaglobulin huyết và nhiễm khuẩn tái phát.

Isradipin

Isradipin là thuốc hạ huyết áp loại chẹn kênh calci, thuộc nhóm dihydropyridin. Thuốc chẹn kênh calci trên các kênh typ L phụ thuộc điện thế ở cơ trơn động mạch hiệu quả hơn so với các kênh calci ở tế bào cơ tim.

Mục lục các thuốc theo vần I

Ibiman - xem Cefamandol, Ibu - xem Ibuprofen, Ibuflamar 400 - xem Ibuprofen, Ibuprofen, Ibuprofen 400 - xem Ibuprofen, Icaz - xem Isradipin, Idamycin - xem Idarubicin.

Infanrix Hexa: phòng ngừa bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà

Infanrix hexa được chỉ định để tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ nhỏ và trẻ đang tập đi phòng ngừa bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt và Haemophilus influenzae tuýp b.

Itraconazol

Itraconazol là một chất triazol tổng hợp chống nấm. Nó cũng có tác dụng chống lại Coccidioides, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporotrichosis spp.

Jasugrel: thuốc dự phòng biến cố huyết khối mạch vành

Jasugrel, sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic, được chỉ định trong dự phòng biến cố huyết khối trên bệnh nhân là người trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim.

Ipratropium bromid

Ipratropium là thuốc kháng acetylcholin nên có tác dụng ức chế đối giao cảm. Khi được phun, hít, thuốc có tác dụng chọn lọc gây giãn cơ trơn phế quản mà không ảnh hưởng đến sự bài tiết dịch nhầy phế quản.

Imipramin

Imipramin là thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Tác dụng giống noradrenalin, serotonin, chẹn thần kinh đối giao cảm trung tâm và ngoại biên và với liều cao ức chế thần kinh alpha giao cảm.

Iceland moss: thuốc chống viêm chống nôn

Iceland moss được đề xuất sử dụng bao gồm viêm phế quản, ho, sốt, khó tiêu, ợ chua, chán ăn, đau họng và nôn mửa. Iceland moss có tác dụng chống viêm, chống buồn nôn và có hoạt tính khử mùi.

Ibutilide: thuốc điều trị rung nhĩ

Ibutilide là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của rung tâm nhĩ. Ibutilide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác Corvert.

Interix

Interix! Các nghiên cứu mới đây xác nhận rằng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, Intetrix đôi khi gây ra một sự tăng nồng độ men chuyển transaminase ở mức vừa phải, không có triệu chứng và có tính chất hồi qui.

Janumet

Chống chỉ định với bệnh thận, rối loạn chức năng thận. Mẫn cảm với sitagliptin phosphate, metformin hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào khác của JANUMET.

Ipolipid: thuốc điều trị tăng lipid máu

Ipolipid (Gemfibrozil) là thuốc chọn lọc để điều trị tăng lipid huyết đồng hợp tử apoE2/apoE2 (tăng lipoprotein – huyết typ III). Tăng triglycerid huyết vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy.

Iobitridol: Xenetic 350, thuốc cản quang chứa 3 nguyên tử iod

Iobitridol là chất cản quang chứa iod hữu cơ, mỗi phân tử có 3 nguyên tử iod, với tỷ lệ iod chiếm 45,6 phần trăm, Iobitridol là loại monomer không ở dạng ion

Insulin Detemir: thuốc điều trị đái tháo đường

Insulin Detemir là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 1 hoặc 2, tên thương hiệu khác Levemir, Levemir FlexTouch.

Imdur: thuốc điều trị dự phòng đau thắt ngực

Hoạt tính dược lý chính của isosorbide-5-mononitrate, chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate, là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch nhưng tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn.

Ipratropium: thuốc điều trị sổ mũi do cảm lạnh

Ipratropium được sử dụng để điều trị sổ mũi do cảm lạnh hoặc dị ứng theo mùa, giảm lượng chất dịch chất nhầy tiết ra từ bên trong mũi, không làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi hoặc hắt hơi.

Iloprost: thuốc điều trị tăng áp động mạch phổi

Iloprost là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tăng áp động mạch phổi. Iloprost có sẵn dưới các tên thương hiệu Ventavis.

Januvia

Dược động học của sitagliptin được nghiên cứu sâu rộng ở đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

Isocarboxazid: thuốc điều trị trầm cảm

Isocarboxazid là loại thuốc kê đơn được sử dụng cho người lớn để điều trị trầm cảm, tên thương hiệu là Marplan.

Insulin Degludec và Insulin Aspart: thuốc điều trị đái tháo đường

Insulin Degludec và Insulin Aspart là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, tên thương hiệu khác Ryzodeg.

Immune globulin IV (IGIV): Globulin miễn dịch IV

Globulin miễn dịch IV là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát, ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, bệnh đa dây thần kinh do viêm mãn tính.

Ifosfamid

Ifosfamid được các enzym ở microsom gan xúc tác để chuyển hóa tạo thành những chất có hoạt tính sinh học. Những chất chuyển hóa của ifosfamid tương tác và liên kết đồng hóa trị với các base của DNA.