- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần D
- Dexilant: thuốc kháng acid chữa trào ngược
Dexilant: thuốc kháng acid chữa trào ngược
Chữa lành viêm thực quản ăn mòn, Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng, Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản không ăn mòn có triệu chứng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Takeda.
Thành phần
Dexlansoprazol.
Chỉ định và công dụng
Chữa lành viêm thực quản ăn mòn. Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng. Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng.
Liều dùng và hướng dẫn sử dụng
Người lớn: chữa lành viêm thực quản ăn mòn: 1 viên 60mg 1 lần/ngày đến 8 tuần, duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và giảm ợ nóng: 1 viên 30mg 1 lần/ngày (không kéo dài quá 6 tháng), GERD không ăn mòn có triệu chứng: 1 viên 30mg 1 lần/ngày trong 4 tuần. Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định, < 1t.: không khuyến cáo. Người cao tuổi: không thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả so với bệnh nhân trẻ hơn nhưng không thể loại trừ sự nhạy cảm cao hơn ở một số người cao tuổi. Suy thận: không cần chỉnh liều. Suy gan nhẹ: không cần chỉnh liều, trung bình: 30 mg 1 lần/ngày tới 8 tuần cho chữa lành viêm thực quản ăn mòn, nặng: không khuyến cáo.
Cách dùng
Nuốt nguyên viên, không nhai, uống không liên quan đến thức ăn. Bệnh nhân khó nuốt viên nang: rắc các hạt trong nang lên một muỗng canh nước sốt táo, nuốt nước sốt táo và các hạt ngay lập tức; không nhai các hạt; không lưu trữ nước sốt táo và hạt để sử dụng về sau. Dùng qua xy lanh hoặc ống thông mũi-dạ dày: đổ các hạt trong nang vào 20mL nước, rút toàn bộ hỗn hợp vào một xy lanh uống/xy lanh có đầu ống thông, lắc nhẹ xy lanh, đưa hỗn hợp vào miệng uống ngay hoặc bơm ngay hỗn hợp qua ống thông vào dạ dày, làm đầy lại xy lanh (2 lần) với 10mL nước, lắc nhẹ và uống hoặc súc rửa ống thông; không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau. Nếu quên dùng thuốc: dùng lại càng sớm càng tốt; nếu gần đến lịch của liều tiếp theo, không dùng liều đã quên mà dùng liều tiếp theo đúng giờ; không dùng hai liều cùng lúc để bù liều đã quên.
Chống chỉ định
Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc. Dùng cùng rilpivirin.
Thận trọng
Ngừng sử dụng nếu viêm thận kẽ cấp tính phát triển. Phụ nữ có thai (chỉ sử dụng khi cần thiết), cho con bú (cân nhắc).
Phản ứng phụ
Liều cao kéo dài ≥ 1 năm: viêm thận kẽ cấp tính; kém hấp thu vit B12; tiêu chảy liên quan Clostridium difficile; gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống liên quan loãng xương; giảm magie huyết. Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nôn, đầy hơi.
Tương tác
Chống chỉ định: rilpivirin. Tránh dùng đồng thời nelfinavir, St. John’s Wort, rifampicin, ritonavir, voriconazol. Warfarin (có thể chảy máu bất thường, thậm chí tử vong). Methotrexat liều cao (có thể tăng và kéo dài nồng độ methotrexat và/hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexat trong huyết thanh, dẫn đến ngộ độc methotrexat). Digoxin (có khả năng tăng phơi nhiễm digoxin).
Thận trọng dùng cùng mycophenolat mofetil. Dexlansoprazol có thể làm giảm tác dụng chống virus, thúc đẩy phát triển kháng thuốc và có thể làm tăng độc tính của thuốc kháng retrovirus; có thể làm giảm hấp thu của thuốc có hấp thu phụ thuộc pH dạ dày; có khả năng làm tăng phơi nhiễm tacrolimus. Chẩn đoán xác định khối u thần kinh nội tiết, xét nghiệm hoocmon kích thích, tetrahydrocannabinol/nước tiểu: (+) giả.
Phân loại (US)/thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét.
Trình bày/đóng gói
Dexilant. Viên nang phóng thích chậm 30 mg, 1 × 7's, 2 × 7's, 4 × 7's.
Dexilant. Viên nang phóng thích chậm 60 mg, 1 × 7's, 2 × 7's, 4 × 7's.
Bài viết cùng chuyên mục
Diovan
Diovan là một chất ức chế chuyên biệt và đầy tiềm năng các thụ thể angiotensine II. Nó tác dụng có chọn lọc lên thụ thể AT1.
Deslornine: thuốc điều trị dị ứng cấp và mạn tính
Deslornine làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi và ngứa mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng. Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay tự phát mạn tính.
Diulactone: thuốc lợi tiểu giữ kali bài tiết lượng Natri và nước
Diulactone là chất đối vận đặc biệt với aldosterone, hoạt động chủ yếu qua kết hợp cạnh tranh của các thụ thể tại vị trí trao đổi ion Na+/K+ phụ thuộc aldosterone trong ống lượn xa.
Daptomycin: thuốc điều trị vi khuẩn tụ cầu vàng
Daptomycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị vi khuẩn tụ cầu vàng và nhiễm trùng da và cấu trúc da có biến chứng. Daptomycin có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cubicin.
Dexambutol INH
Dexambutol INH! Trước khi kê toa éthambutol cần phải khám nghiệm mắt bao gồm đo thị lực, thị trường, khả năng phân biệt màu sắc và soi đáy mắt.
Donepezil hydrochlorid: Aricept, Aricept Evess, thuốc điều trị sa sút trí tuệ
Thuốc là một chất đối kháng cholinesterase gắn thuận nghịch vào cholinesterase như acetylcholinesterase và làm bất hoạt chất này và như vậy ức chế sự thủy phân của acetylcholin
Diprogenta
Diprogenta được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoide khi bị biến chứng do nhiễm trùng thứ phát, gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm với gentamicine.
Dasatinib: thuốc điều trị bệnh bạch cầu mãn tính
Dasatinib là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh bạch cầu mãn tính nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph +) và bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính (ALL).
Doxycyclin
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm.
Daivobet: thuốc điều trị bệnh vẩy nến
Daivobet là một chất tương tự vitamin D, gây ra sự biệt hóa và ngăn chặn sự gia tăng của tế bào sừng.. Điều trị tại chỗ bước đầu bệnh vẩy nến mảng mạn tính thông thường.
Doxorubicin
Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var. caecius.
Dipolac G
Điều trị dài hạn, liều cao ở trẻ em có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Tránh điều trị kéo dài khi không thấy có cải thiện lâm sàng. Không bôi lên mắt và vùng da quanh mắt.
Decocort: thuốc có tác dụng kháng nấm
Decocort (Miconazole) cho thấy có tác dụng kháng nấm. Nhiễm vi nấm trên da kèm theo tình trạng viêm, chàm phát ban trên da do nhiễm vi nấm và/hoặc vi khuẩn gram dương.
Dimetapp: thuốc điều trị cảm lạnh
Dimetapp (Brompheniramine dextromethorphan phenylephrine) là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm các triệu chứng cảm lạnh.
Dermatix
Làm phẳng, mềm và sáng màu theo thời gian đồng thời làm giảm ngứa và đau các vết sẹo nguyên nhân phẫu thuật, bỏng, vết cắt.
Doxylamine Pyridoxine: thuốc điều trị buồn nôn và nôn khi mang thai
Doxylamine Pyridoxine là sự kết hợp của các loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
Drospirenone Ethinyl Estradiol: thuốc điều trị mụn trứng cá
Drospirenone Ethinyl Estradiol là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình, rối loạn kinh nguyệt tiền kinh nguyệt và như biện pháp tránh thai để ngừa thai.
Driptane
Driptane! Thuốc làm giảm sự co thắt của cơ detrusor và như thế làm giảm mức độ và tần số co thắt của bàng quang cũng như áp lực trong bàng quang.
Diabesel
Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp II) khi không thể kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Dùng đồng thời một sulfonylurea khi chế độ ăn & khi dùng metformin/sulfonylurea đơn thuần không kiểm soát hiệu quả glucose huyết.
Docetaxel: Bestdocel, Daxotel, Docetaxel Teva, Docetere, Doxekal, Esolat, Hospira Docetaxel, thuốc chống ung thư
Docetaxel có tác dụng mạnh gấp hơn 2 lần paclitaxel, kháng chéo không hoàn toàn với paclitaxel và không kháng chéo với fluorouracil và cisplatin
Decapeptyl
Điều trị tấn công, trước khi sử dụng dạng có tác dụng kéo dài, thuốc có hiệu quả điều trị tốt hơn và thường hơn nếu như bệnh nhân chưa từng được điều trị trước đó bằng nội tiết tố.
Da Qing Ye: thuốc chống viêm
Da Qing Ye được đề xuất sử dụng bao gồm viêm tuyến mang tai cấp tính, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm não, viêm gan, áp xe phổi, bệnh vẩy nến, kiết lỵ, viêm dạ dày ruột cấp tính, ung thư tuyến tiền liệt và HIV.
Dimenhydrinate: thuốc chống say xe
Dimenhydrinate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa bệnh say xe. Dimenhydrinate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Dramamine.
Desvenlafaxine: thuốc điều trị chứng rối loạn trầm cảm
Desvenlafaxine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng rối loạn trầm cảm nghiêm trọng. Desvenlafaxine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Pristiq, Khedezla.
Dronagi: thuốc điều trị và phòng ngừa loãng xương
Risedronat thuộc nhóm thuốc không steroid gọi là bisphosphonat, được dùng để điều trị các bệnh xương. Risedronat là pyridinil bisphosphonat gắn vào hydroxyapatit trong xương và ức chế sự tiêu xương do hủy cốt bào gây ra.
