Dexilant: thuốc kháng acid chữa trào ngược

2018-01-08 03:22 PM

Chữa lành viêm thực quản ăn mòn, Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng, Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản không ăn mòn có triệu chứng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Takeda.

Thành phần

Dexlansoprazol.

Chỉ định và công dụng

Chữa lành viêm thực quản ăn mòn. Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng. Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng.

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

Người lớn: chữa lành viêm thực quản ăn mòn: 1 viên 60mg 1 lần/ngày đến 8 tuần, duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và giảm ợ nóng: 1 viên 30mg 1 lần/ngày (không kéo dài quá 6 tháng), GERD không ăn mòn có triệu chứng: 1 viên 30mg 1 lần/ngày trong 4 tuần. Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định, < 1t.: không khuyến cáo. Người cao tuổi: không thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả so với bệnh nhân trẻ hơn nhưng không thể loại trừ sự nhạy cảm cao hơn ở một số người cao tuổi. Suy thận: không cần chỉnh liều. Suy gan nhẹ: không cần chỉnh liều, trung bình: 30 mg 1 lần/ngày tới 8 tuần cho chữa lành viêm thực quản ăn mòn, nặng: không khuyến cáo.    

Cách dùng

Nuốt nguyên viên, không nhai, uống không liên quan đến thức ăn. Bệnh nhân khó nuốt viên nang: rắc các hạt trong nang lên một muỗng canh nước sốt táo, nuốt nước sốt táo và các hạt ngay lập tức; không nhai các hạt; không lưu trữ nước sốt táo và hạt để sử dụng về sau. Dùng qua xy lanh hoặc ống thông mũi-dạ dày: đổ các hạt trong nang vào 20mL nước, rút toàn bộ hỗn hợp vào một xy lanh uống/xy lanh có đầu ống thông, lắc nhẹ xy lanh, đưa hỗn hợp vào miệng uống ngay hoặc bơm ngay hỗn hợp qua ống thông vào dạ dày, làm đầy lại xy lanh (2 lần) với 10mL nước, lắc nhẹ và uống hoặc súc rửa ống thông; không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau. Nếu quên dùng thuốc: dùng lại càng sớm càng tốt; nếu gần đến lịch của liều tiếp theo, không dùng liều đã quên mà dùng liều tiếp theo đúng giờ; không dùng hai liều cùng lúc để bù liều đã quên.

Chống chỉ định

Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc. Dùng cùng rilpivirin.          

Thận trọng

Ngừng sử dụng nếu viêm thận kẽ cấp tính phát triển. Phụ nữ có thai (chỉ sử dụng khi cần thiết), cho con bú (cân nhắc).

Phản ứng phụ

Liều cao kéo dài ≥ 1 năm: viêm thận kẽ cấp tính; kém hấp thu vit B12; tiêu chảy liên quan Clostridium difficile; gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống liên quan loãng xương; giảm magie huyết. Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nôn, đầy hơi.

Tương tác

Chống chỉ định: rilpivirin. Tránh dùng đồng thời nelfinavir, St. John’s Wort, rifampicin, ritonavir, voriconazol. Warfarin (có thể chảy máu bất thường, thậm chí tử vong). Methotrexat liều cao (có thể tăng và kéo dài nồng độ methotrexat và/hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexat trong huyết thanh, dẫn đến ngộ độc methotrexat). Digoxin (có khả năng tăng phơi nhiễm digoxin).

Thận trọng dùng cùng mycophenolat mofetil. Dexlansoprazol có thể làm giảm tác dụng chống virus, thúc đẩy phát triển kháng thuốc và có thể làm tăng độc tính của thuốc kháng retrovirus; có thể làm giảm hấp thu của thuốc có hấp thu phụ thuộc pH dạ dày; có khả năng làm tăng phơi nhiễm tacrolimus. Chẩn đoán xác định khối u thần kinh nội tiết, xét nghiệm hoocmon kích thích, tetrahydrocannabinol/nước tiểu: (+) giả.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét.

Trình bày/đóng gói

Dexilant. Viên nang phóng thích chậm 30 mg, 1 × 7's, 2 × 7's, 4 × 7's.

Dexilant. Viên nang phóng thích chậm 60 mg, 1 × 7's, 2 × 7's, 4 × 7's.

Bài viết cùng chuyên mục

Durvalumab: thuốc điều trị ung thư

Durvalumab được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô đường niệu tiến triển tại chỗ hoặc di căn và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn III không thể cắt bỏ.

Dyclonine: thuốc điều trị viêm đau họng

Dyclonine là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm tạm thời sau các triệu chứng không thường xuyên ở miệng và cổ họng bao gồm kích ứng nhẹ, đau, đau miệng và đau họng.

Dextran

Nhiều người mẫn cảm với dextran, mặc dù họ chưa bao giờ được truyền dextran, do ăn các thức ăn chứa các chất đường rất giống dextran. Do đó có nguy cơ bị các phản ứng kiểu bệnh huyết thanh.

Dipyridamol

Dipyridamol chống tạo huyết khối bằng cách ức chế cả kết tụ lẫn kết dính tiểu cầu, vì vậy ức chế tạo cục huyết khối mới, do làm tăng tiêu hao tiểu cầu.

Duphalac

Điều trị ở bệnh viện trường hợp bệnh nhân bị hôn mê hoặc tiền hôn mê, điều trị tấn công bằng cách cho vào ống thông dạ dày hoặc thụt rửa, thông dạ dày 6 - 10 gói, nguyên chất hoặc pha loãng với nước.

Dinatri Calci Edetat

Natri calci edetat làm giảm nồng độ chì trong máu và trong các nơi tích lũy chì ở cơ thể. Calci trong calci EDTA được thay thế bằng những kim loại hóa trị 2 và 3.

Diflunisal

Diflunisal, dẫn chất difluorophenyl của acid salicylic, là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Mặc dù diflunisal có cấu trúc và liên quan về mặt dược lý với salicylat.

Daygra: thuốc điều trị rối loạn cương dương

Daygra (Sildenafil), một thuốc dùng đường uống trong điều trị rối loạn cương dương (ED), là thuốc ức chế chọn lọc guanosin monophosphat vòng (cGMP) - phosphodiesterase đặc hiệu typ 5 (PDE5).

Darstin: thuốc điều trị bệnh vú lành tính

Darstin chứa progesteron tinh khiết, được phân tán để hấp thu qua da, tác động kháng estrogen giúp điều chỉnh mất cân bằng estrogen, và progesteron.

Duotrav: thuốc điều trị làm giảm áp lực nội nhãn

Duotrav giảm áp lực nội nhãn ở bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp không đáp ứng đầy đủ với thuốc tra mắt chẹn bêta hoặc thuốc tương tự prostaglandin.

Diclofenac topical: thuốc giảm đau bôi ngoài da

Diclofenac tại chỗ là thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của dày sừng quang hóa, viêm xương khớp, đau cấp tính và đau do viêm khớp.

Diaphyllin

Diaphyllin làm dễ dàng sự vận chuyển ion Ca2+ từ bào tương vào khoang gian bào, kết quả là giãn tế bào cơ, làm mất sự co thắt phế quản, sự thông khí phế nang được phục hồi.

Divibet: thuốc điều trị tại chỗ bệnh vẩy nến

Calcipotriol là một dẫn xuất của vitamin D, tác dụng điều trị vẩy nến của calcipotriol dựa trên hoạt động làm giảm sự biệt hóa tế bào và sự tăng sinh của tế bào sừng.

DHEA-Herbal: hormon thảo dược

DHEA, Herbal được coi là có thể không hiệu quả đối với bệnh Alzheimer, sức mạnh cơ bắp và rối loạn kích thích tình dục.

Dextrose: thuốc điều trị hạ đường huyết

Dextrose là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của hạ đường huyết. Dextrose có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Antidiabetics, Glucagon-like Peptide-1 Agonists.

Doxorubicin Bidiphar: thuốc điều trị ung thư nhóm anthracyclin

Doxorubicin là thuốc chống ung thư nhóm anthracyclin, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc chống ung thư khác. Sự kháng thuốc chéo xảy ra khi khối u kháng cả doxorubicin và daunorubicin.

Donepezil: thuốc điều trị sa sút trí tuệ

Donepezil được chỉ định để điều trị chứng sa sút trí tuệ thuộc loại Alzheimer. Hiệu quả đã được chứng minh ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer nhẹ, trung bình và nặng.

Dong Quai: thuốc điều hòa kinh nguyệt

Các công dụng được đề xuất của Dong Quai bao gồm kích thích lưu lượng kinh nguyệt bình thường, ngăn ngừa chuột rút, đau bụng kinh, thiếu máu, táo bón, tăng huyết áp, bệnh vẩy nến, bệnh thấp khớp, giảm sắc tố da và loét.

Damiana: thuốc cải thiện chức năng sinh lý

Các công dụng được đề xuất của Damiana bao gồm trị đau đầu, đái dầm, trầm cảm, khó tiêu thần kinh, táo bón mất trương lực, để dự phòng và điều trị rối loạn tình dục, tăng cường và kích thích khi gắng sức.

Dopamin

Nếu dùng dopamin ở liều cao hoặc ở người bệnh bị nghẽn mạch ngoại vi cần giám sát màu da và nhiệt độ ở các đầu chi. Giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiểu, nhịp tim, huyết áp trong khi truyền dopamin.

Defnac

Đợt kịch phát viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm xương-khớp, viêm đốt sống, các hội chứng đau đớn của cột sống, bệnh thấp không khớp. Cơn gout cấp.

Digitoxin

Digitoxin là một glycosid của digitalis, có tác dụng tăng lực co cơ, làm cải thiện thêm hiệu quả của calci trên bộ phận co bóp của sợi cơ tim, từ đó làm tăng cung lượng tim trong các trường hợp như suy tim sung huyết.

Dobutrex

Dùng Dobutrex khi cần làm tăng sức co bóp cơ tim để điều trị tình trạng giảm tưới máu do giảm cung lượng tim, dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu tuần hoàn.

Depakine

Nhất là lúc bắt đầu điều trị, người ta thấy có tăng tạm thời và riêng lẻ của các men transaminase mà không có biểu hiện lâm sàng nào.

Dobutamin

Dobutamin là một catecholamin tổng hợp, một thuốc tăng co cơ tim được chọn để hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong suy tim giai đoạn cuối. Dobutamin ít gây nhịp tim nhanh và loạn nhịp hơn catecholamin nội sinh hoặc isoproterenol.