Dinh dưỡng trong khi có thai

2016-12-10 12:29 PM

Những chất rỗng calo nên tránh, và chế độ ăn nên chứa những thức ăn sau: thực phẩm protein nguồn gốc động vật và thực vật, sữa và các sản phẩm của sữa

Chế độ dinh dưỡng trong khi có thai ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ người mẹ và kích thước, tình trạng khoẻ mạnh của đứa trẻ. Những phụ nữ mang thai nên sớm được chỉ dẫn về chế độ ăn uống trong việc chăm sóc trước đẻ và đưa vào chương trình thức ăn bổ sung nếu họ thiếu nguồn dinh dưỡng phù hợp. Việc chỉ dẫn phải nhấn mạnh yấn đề kiêng rượu, thuốc lá và ma tuý. Caffein và những viên đường hóa học nhân tạo chỉ nên sử dụng với số lượng ít.

Những chất rỗng calo nên tránh, và chế độ ăn nên chứa những thức ăn sau: thực phẩm protein nguồn gốc động vật và thực vật, sữa và các sản phẩm của sữa, tất cả các loại ngũ cốc, bánh mì và hoa quả, rau, đặc biệt là rau xanh.

Tăng cân ở phụ nữ có thai nên đạt được 20 - 40 pao (9 - 18kg), bao gồm trọng lượng thai, rau thai, nước ối và trọng lượng của những tổ chức sinh sản, dịch, máu, nguồn dự trữ chất béo tăng lên. Khối lượng cơ bắp cơ thể người mẹ tăng lên. Nguồn dự trữ chất bép của người mẹ là sự cung cấp calo cho thai nghén và tiết sữa, việc hạn chế tăng trọng lượng trong lúc có thai làm cho không phát, triển nguồn dự trữ chất béo có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tổ chức của thai và người mẹ là không nên. Những bà mẹ béo có thể có những đứa trẻ bình thường với trọng lượng tăng ít (15 - 20 pao) (6,7 - 9kg), nhưng người ta cũng động viên nên ăn thức ăn chất lượng cao. Bình thường một phụ nữ mang thai tăng 2 - 5 pao (900 - 2250g) trong ba tháng đầu như vậy dưới 1 pao/tuần. Thai phụ cần thêm vào khoảng 200 - 300 kcalo/ngày (phụ thuộc vào năng lượng xuất ra) và 30g/ngày protein thêm vào để cho tổng số protein đưa vào khoảng 75g/ngày. Lượng calo xấp xỉ đưa vào trong thời kỳ thai nghén giúp cho việc phòng ngừa những nguyên nhân gây ra trẻ nhẹ cân khi sinh.

Chế độ ăn hạn chế muối nghiêm ngặt là không cần thiết. Trong khi việc tiêu thụ những thức ăn sẵn có hàm lượng muối cao là không đáng khuyến khích, thì 2 - 3g muối/ngày là chấp nhận được. Nhu cầu calci tăng trong thời kỳ thai nghén (1200mg/ngày) có thể đáp ứng được bằng sữa, các sản phẩm của sữa, rau xanh, sản phẩm đậu nành, bánh ngũ cốc và những thức ăn bổ sung carbonat calci.

Nhu cầu sắt và acid folic tăng lên sẽ được đáp ứng bằng thức ăn cũng như các chất bổ sung vitamin và chất khoáng (xem bài thiếu máu trong khi có thai). Trong khi có thai không nền dùng quá nhiều vitamin, vì chúng có thể dẫn đến dị dạng thai hoặc rối loạn chuyển hóa. Tuy nhiên, thức ăn bổ sung trước đẻ cân đối chứa 30 - 50mg sắt, 0,5 - 0,8 mg folat và cho phép sử dụng rộng rãi hàng ngày các chất khoáng và vitamin khác nhau ở Mỹ và có thể mang lại lợi ích cho nhiều phụ nữ với chế độ ăn không đầy đủ.

Rõ ràng là sự cung cấp thêm vitamin lúc gần mang thai, đặc biệt acid folic làm giảm nguy cơ dị dạng ống thần kinh cho thai nhi. Rau sữa và rau trứng tác dụng tốt cho thai, những phụ nữ ăn chay, họ không ăn trứng cũng như những sản phẩm sữa nên có chế độ ăn riêng sao cho protein và calon phù hợp và nên sử dụng những thực ăn bổ sung vitamin B12 trong khi có thai và cho con bú.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt