Concerta

2016-12-27 10:12 AM

Chống chỉ định. Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Janssen-Cilag.

Thành phần

Methylphenidate HCl.

Chỉ định/Công dụng

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Mới dùng Methylphenidate: Trẻ 6-12t.: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày, thiếu niên 13-17t.: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày), người lớn 18-65t.: khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày. Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc. Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

Chống chỉ định

Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

Thận trọng

Bệnh nhân bị bất thường cấu trúc tim, bệnh cơ tim, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, bệnh động mạch vành, có vấn đề nghiêm trọng về tim khác, có bệnh tiềm ẩn (có thể trầm trọng thêm khi tăng HA hoặc nhịp tim), bị rối loạn tâm thần từ trước, đồng thời bị rối loạn lưỡng cực, có triệu chứng tâm thần hoặc hưng cảm mới xuất hiện, tiền sử động kinh, hẹp dạ dày ruột nặng trước đó (không dùng), tiền sử phụ thuộc thuốc, nghiện rượu, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Đánh giá tiền sử cá nhân/gia đình tình trạng tim mạch, những bệnh nhân khởi phát triệu chứng cho thấy có khả năng bị bệnh tim trong thời gian điều trị với thuốc kích thích phải được kiểm tra thăm khám tim ngay, đánh giá tic lời nói & vận động trước khi dùng thuốc. Theo dõi sự xuất hiện hoặc nặng lên hành vi gây hấn hoặc chống đối. Theo dõi chứng cương dương có thể xuất hiện sau khi tăng liều hoặc trong thời kỳ dừng thuốc. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em. Theo dõi tình trạng rối loạn thị trường. Định kỳ xét nghiệm huyết học khi điều trị lâu dài. Không dùng điều trị trầm cảm nặng và/hoặc phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng mệt mỏi thông thường. Không sử dụng cho trẻ < 6t., người già > 65t.

Phản ứng phụ

Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

Tương tác

IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thuốc TKTW khác & thuốc trị rối loạn tăng động giảm chú ý [Other CNS Drugs & Agents for ADHD].

Trình bày/Đóng gói

Concerta Viên nén phóng thích kéo dài 18 mg. 30's.

Concerta Viên nén phóng thích kéo dài 36 mg. 30's.

Concerta Viên nén phóng thích kéo dài 27 mg. 30's.

Concerta Viên nén phóng thích kéo dài 54 mg. 30's.

Bài viết cùng chuyên mục

Colchicine Houde

Colchicine làm giảm sự tập trung bạch cầu, ức chế hiện tượng thực bào các vi tinh thể urate và do đó kìm hãm sự sản xuất acide lactique bằng cách duy trì pH tại chỗ bình thường.

Citilin: thuốc bổ thần kinh

Citicolin hoạt hóa sự sinh tổng hợp của cấu trúc phospholipids trong màng tế bào thần kinh, làm tăng sự chuyển hóa não và tăng mức độ của nhiều chất dẫn truyền thần kinh kể cả acetylcholin và dopamin.

Clarinase Repetab

Clarinase Repetab! Loratadine là một kháng histamine ba vòng mạnh có tác dụng kéo dài với tác động đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi.

Cataflam

Trong cơn migrain, Cataflam đã chứng minh làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng buồn nôn, nôn đi kèm.

Capsaicin: thuốc giảm đau dùng ngoài

Tác dụng giảm đau của capsaicin là do thuốc làm cạn kiệt chất P của các sợi thần kinh cảm giác typ C tại chỗ và mất tính nhạy cảm của các thụ thể vaniloid.

Colistin

Colistin là thuốc kháng sinh nhóm polymyxin, thường dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các trường hợp nhiễm Pseudomonas aeruginosa.

Cyclopentolate: thuốc giãn đồng tử và thư giãn cơ mắt

Cyclopentolate được sử dụng trước khi khám mắt. Nó thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng cholinergic. Cyclopentolate hoạt động bằng cách tạm thời làm giãn đồng tử mắt và thư giãn các cơ của mắt.

Clemastine: điều trị viêm mũi dị ứng mày đay và phù mạch

Clemastine là thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay và phù mạch.

Cloxacillin

Cloxacilin là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn như benzylpenicilin, nhưng kháng penicilinase của Staphylococcus.

Calcibone

Hỗ trợ tăng trưởng & phát triển cho trẻ em đang lớn, bổ sung lượng vi chất thiếu hụt ở phụ nữ mang thai, phòng loãng xương & tăng cường sức khỏe cho người lớn tuổi.

Clomipramine: thuốc điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Clomipramine được sử dụng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Nó giúp giảm những suy nghĩ dai dẳng, ám ảnh và giúp giảm ham muốn thực hiện các công việc lặp đi lặp lại cản trở cuộc sống hàng ngày.

Cyclogest: thuốc điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai

Cyclogest chỉ định điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp. Hỗ trợ pha hoàng thể ở phụ nữ hiếm muộn và thụ tinh trong ống nghiệm. Hội chứng tiền kinh bao gồm khó chịu tiền kinh nguyệt và trầm cảm. Trầm cảm sau sinh.

Ca C 1000 Sandoz

Chống chỉ định nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, tăng canxi huyết (do cường phó giáp, quá liều vitamin D, u phân hủy canxi như u tương bào, u di căn xương), tăng canxi niệu cao, suy thận nặng.

Cyclobenzaprine: thuốc giãn cơ

Cyclobenzaprine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng ngắn hạn để điều trị chứng co thắt cơ. Nó thường được sử dụng cùng với nghỉ ngơi và vật lý trị liệu. Nó hoạt động bằng cách giúp thư giãn các cơ.

Catoprine: thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp và mạn

Catoprine được chỉ định trong điều trị duy trì bệnh bạch cầu cấp, bệnh bạch cầu lympho cấp và bệnh bạch cầu tủy bào cấp. Catoprine cũng được chỉ định trong điều trị bệnh bạch cầu hạt mạn tính.

Calcibronat

Canxi được hấp thu qua dạ dày-ruột khoảng 30 phân ftrawm, Bromid được hấp thu nhanh qua ruột và đạt nồng độ đỉnh sau khi uống thuốc từ 30 đến 45 phút, Phần lớn được đào thải qua thận.

Cromolyn natri: thuốc điều trị tăng tế bào mast

Cromolyn sodium là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh tăng tế bào mast, bệnh xảy ra khi cơ thể có quá nhiều tế bào mast có thể dẫn đến các triệu chứng như tiêu chảy, đau dạ dày, ngứa, phát ban và đỏ bừng.

Cefobis

Thời gian bán hủy trong huyết thanh trung bình khoảng 2 giờ, không phụ thuộc vào đường dùng thuốc.

Chlordiazepoxide Clidinium: thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng

Chlordiazepoxide Clidinium là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích và viêm viêm ruột kết.

Ceftazidime Avibactam: thuốc điều trị nhiễm trùng

Ceftazidime Avibactam là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị Nhiễm trùng trong ổ bụng, Nhiễm trùng đường tiết niệu và Viêm phổi do vi khuẩn. Ceftazidime Avibactam có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Avycaz.

Colatus: thuốc chữa ho xung huyết chảy nước mũi

Colatus kết hợp hiệu quả của paracetamol chất giảm đau hạ sốt, với chlorpheniramin maleat là một kháng histamin, đối kháng thụ thể H1, và dextromethorphan HBr. Giảm các triệu chứng cảm kèm ho, xung huyết mũi, chảy nước mũi, đau đầu và sốt.

Cimetidin

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein và insulin.

Ciprofloxacin JW Pharmaceutical

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm khoảng 60 phút (tiêm truyền ở tĩnh mạch lớn sẽ giảm thiểu khó chịu cho bệnh nhân và làm giảm nguy cơ kích ứng tĩnh mạch).

Cobanzyme

Thuốc được chỉ định sử dụng như một chất kích thích sự tổng hợp protéine ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và người già.

Candazole: thuốc điều trị nấm bôi ngoài

Candazole là một dẫn xuất của imidazole kháng nấm có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có thể thấm qua lớp kitin của màng tế bào vi nấm và làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với nhiều chất nội bào khác nhau.