Sử dụng một số hormon trong sản phụ khoa

2014-12-11 08:01 PM
Trong trường hợp u xơ tử cung chưa muốn chỉ định mổ vì nhu cầu sinh sản, có thể dùng teslosteron propionat 25mg tiêm bắp thịt mỗi tuần. Kinh nguyệt có thể trở lại bình thường và khả năng sinh sản vẫn được duy trì

Sử dụng androgen

Cần thận trong khi sử dụng androgen cho phụ nữ vì sẽ có nguy cơ phát sinh các triệu chứng nam tính hoá như mọc râu, ria, lông chân theo kiểu nam giới, âm vật to và nhiều khi không hồi phục. Tuy nhiên có thể sử dụng để điều trị một số trường hơp cần thiết.

Điều trị rong kinh rong huyết trong u xơ tứ cung hằng testostcron:

Theo kinh nghiệm của chúng tôi: Trong trường hợp u xơ tử cung chưa muốn chỉ định mổ vì nhu cầu sinh sản, có thể dùng teslosteron propionat 25mg tiêm bắp thịt mỗi tuần. Kinh nguyệt có thể trở lại bình thường và khả năng sinh sản vẫn được duy trì. Nhưng khi có thai thi phải ngừng điều trị testosteron. Phương thức điều trị này nhằm dựa vào tác dụng cộng đồng cúa testosteron với hormon sinh dục của buồng trứng để ức chế bớt hoạt động cùa vùng dưới đồi và tuyến yên, từ dó estrogen của buồng trứng cũng được giảm chế tiết.

Sử dụng chất kháng androgen

Điều trị chứng rậm lông bằng cyproteron acetat (biệt dược Androcur).

Trong chứng rậm lông (hirsutismus) có thể dùng Androcur 50mg điều trị mỗi ngày uống 1- 2 viên kết hợp với ethinylestradiol mỗi ngày 0,035mg từ ngày 1- 21 của vòng kinh.

Cũng có thể dùng Androcur 50mg mỗi ngày 1- 2 viên từ ngày 1- 10 của vòng kinh kết hợp với ethinylestradiol 50mcg từ ngày 1- 21 của vòng kinh.

Ức chế mạnh hormon hướng sinh dục dần tới ức chế phóng noãn và tránh được thai.

Sử dụng chất kháng estrogen

Điều trị ung thư vú bằng tamoxifen (biệt dược Tamoten).

Đề phòng di căn, đề phòng tái phát ung thư vú sau khi mổ. Càng có hiệu lực khi ung thư vú là trường hơp có các thụ thể estradiol hay progesteron.

Nhưng tamoxifen là chất kháng estrogen nên có thể làm tăng tiết hormon hướng sinh dục, từ đó làm tăng hoạt động của buồng trứng và dễ có nguy cơ gây ung thư niêm mạc tử cung. Do dó cần theo dõi quá sản niêm mạc tử cung, polip, ung thư niêm mạc tử cung. Ngoài ra còn phải theo dõi chức năng gan, biến chứng tắc mạch.

Sử dụng corticoid

Điều trị hội chứng thượng thận - sinh dục.

Trong hội chứng thượng thận - sinh dục, vỏ thượng thận thiếu men 21-hydroxylase nên không tổng hợp được cortisol. Vì thế không ức chế được tuyến yên và ACTH được tăng tiết. Cuối cùng androgen được tăng tiết. Androgen của vỏ thượng thận tăng tiết khiến người phụ nữ có những dấu hiệu nam tính hóa, mọc râu, trứng cá, rậm lỏng và vô kinh, vô kinh còn do androgen đã ức chế các hormon hướng sinh dục khiến buồng trứng không hoạt động.

Điều trị dùng corticoid đê thay thế sự thiêu hụt corticoid, đồng thời ức chế ACTH của tuyến yên, giúp cho vỏ thượng thận giảm tiết androgen và tiết trở lại các hormon hướng sinh dục, kích thích buồng trứng hoạt động.

Có thể dùng dexamethason, prednisolon vào mục đích trên.

Prednisolon 5mg mỗi ngày uống 1- 2 viên trong 20 ngày. Sau đỏ có thể giảm liều xuống còn 1 viên mỗi ngày. Người phụ nữ có thể hành kinh trở lại và có thai dược.

Sử dụng các hormon hướng sinh dục

S dụng FSH, LH, hCG trong điều trị vô sinh

Kích thích nang noãn phát triển và phóng noãn.

Có thể dùng Humegon, Nco-Pcrgonal, Mctrodin, Puregon là những biệt dược chứa FSH hoặc cả FSH và LH nhằm kích thích nang noãn phát triển.

Có thể dùng Pregnyl, Profasi là những biệt dược chứa hCG để kích thích phóng noăn và hình thành hoàng thể.

Nguyên tắc dùng như sau:

Humegon, Inductor hoặc Neo-pcrgonal (chứa 75 đơn vị FSH và 75 đơn vị LH trong mỗi ống), mỗi ngày tiêm 1- 4 ống vào bắp thịt, bắt đầu trong tuần đầu của vòng kinh, liều tăng dần tuỳ theo sự trả lời của buồng trứng theo dõi qua siêu âm, chỉ số tử cung, định lượng estradiol trong máu. Liều tối đa không quá 4 ống mỗi ngày nếu nhu cầu chỉ cần 1 nang noãn chín.

Có thể dùng Metrodin, nhưng Metrodin chỉ chứa FSH với 75 đơn vị không chứa LH nên kém kích thích các nang noãn chế tiết. Do đó khó có thể theo dõi được bằng chỉ số cổ tử cung và định lượng estrogen. Chỉ có thể theo dõi sự phát triển của nang noãn qua siêu âm.

Vì những lý do trên, người ta hay dùng Humegon và Neo-pergonal trong điều trị phụ khoa cho dễ theo dõi. Metrodin hay được dùng để nghiên cứu và một số tác giả dùng trong kích thích nhiều nang noãn cùng một lúc, phục vụ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.

Sau khi qua các xét nghiệm thăm dò thấy có biểu hiện nang noãn chín được 48 giờ, người ta tiêm hCG một liều duy nhất 5000 – 10.000 đơn vị vào bắp thịt. Có tác giả khuyên tiêm tiếp thêm một đợt nữa vào 2 ngày sau. Theo kinh nghiệm, liều 9000 đơn vị đạt kết quả nhất, không cần và không nên tiêm thêm mũi thứ hai vì hay gây quá kích ứng, biểu thị bằng đa thai và nang hoàng tuyến xuất hiện nhanh, nguy hiểm.

Trong trường hợp kích thích phóng noãn điều trị vô sinh thông thường, nếu thăm dò thấy có biểu hiện của nhiều nang noãn cùng chín, để tránh quá kích ứng, người ta ngừng điều trị đợt đó, không tiêm tiếp hCG vì hCG là nguyên nhân chủ yếu gây quá kích ứng trong trường hợp này.

Sử dụng hormon đồng vận Gn - RH

Hormon đồng vận Gn - RH gồm những chất tổng hợp trong chứa các acid amin, có tác dụng giống Gn-RH. Nhưng được sử dụng với hai mục đích khác nhau, hoặc kích thích tuyến yên, hoặc ức chế tuyến yên, tuỳ theo liều lượng và cách dùng.

Để kích thích tuyến yên trong điều trị vô sinh, thường được kết hợp với FSH, LH, hCG ức chế tuyến yên hay được áp dụng trong điều trị lạc nội mạc tử cung, trước khi dùng FSH liều cao đế kích thích nhiều nang noãn chín, làm thụ tinh trong ống nghiệm.

Kích thích tuyến yên

Dùng triptorelin (biệt dược Decapeptyl) 0,1 mg tiêm dưới da mỗi ngày 1 ống bắt đầu từ ngày thứ 2 của vòng kinh cho tới trước khi định dùng hMG 1 ngày. Trung bình tiêm trong 10 - 12 ngày. Phương án này áp dụng trong điều trị vô sinh do không phóng noãn.

Ức chế tuyến yên

Trong trường hợp điều trị vô sinh.

Decapeptyl 3,75mg tiêm dưới da vào ngày thứ 2 của vòng kinh để ức chê tuyến yên cho tới khi lượng estradiol của buồng trứng giảm xuống dưới 50pg/ml, thường là 15 ngày sau. Khi ấy sẽ bắt đầu cho HMG. Trong trường hợp này, kích thích buồng trứng hoàn toàn dựa vào hormon hướng sinh dục ngoại lai vì hormon hướng sinh dục nội sinh đã bị loại trừ do tuyến yên đã bị ức chế.

Trong trường hợp điều trị lạc nội mạc tử cung.

Dccapcptyl 3,75mg tiêm bắp thịt khởi đầu điều trị trong vòng 5 ngày đầu của vòng kinh, sau đó cứ 4 tuần tiêm 1 lần. Tổng thời gian tiêm 4 - 6 tháng.

Bài xem nhiều nhất

  • Bài giảng thai chết lưu

  • Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thai chết lưu và cũng có nhiều trường hợp thai chết lưu mà không tìm được nguyên nhân. Người ta cho rằng có từ 20 đến 50% số trường hợp thai chết lưu không tìm thấy nguyên nhân.

  • Bài giảng sự thụ thai, làm tổ và phát triển của trứng

  • Giới tính của thai được quyết định ngay khi thụ tinh. Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính Y thì sẽ phát triển thành thai trai. Ngược lại nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính X

  • Bài giảng chửa trứng

  • Thai chết lưu: Dễ nhầm trong trường hợp chửa trứng bán phần. Thai chết lưu thường tử cung nhỏ hơn so với tuổi thai, vú căng có thể có tiết sữa, phản ứng sinh vật âm tính.

  • Bài giảng song thai (thai đôi)

  • Trên siêu âm chúng ta nhìn thấy 1 bánh rau, 2 buồng ối mà vách ngăn 2 buồng ối mỏng, không thấy dấu hiệu Lambda. Đó là song thai 1 bánh rau, 2 buồng ối và là song thai 1 noãn.

  • Bài giảng viêm âm đạo, cổ tử cung

  • Khi âm đạo bị viêm nhiễm, chất dịch tiết ra nhiều, gây khó chịu làm cho người phụ nữ lo lắng, trong trường hợp này dù màu sắc như thế nào trắng hay vàng, có mùi hay không đều là bệnh lý.

  • Bài giảng đa ối (nhiều nước ối)

  • Bình thường lượng nước ối khoảng 300 đên 800ml, từ 800 đến 1500ml gọi là dư ối, Đa ối khi lượng nước ối vượt quá trên 2000ml

  • Bài giảng sự chuyển dạ

  • Cho tới nay người ta chưa biết rõ ràng và đầy đủ những nguyên nhân phát sinh những cơn co chuyển dạ. Người ta đã đưa ra nhiều giả thuyết để giải trình, có một số giả thuyết được chấp nhận.

  • Bài giảng thiểu ối (ít nước ối)

  • Các bất thường chính của hệ thần kinh, có thể có liên quan tới lượng nước ối bình thường, và sự tăng lượng nước ối

  • Bài giảng rau tiền đạo

  • Phần lớn bánh rau bám vào thân tử cung, chỉ một phần nhỏ bám vào đoạn dưới, không gây chảy máu, thường hay gây vỡ ối sớm. Đa số được chẩn đoán hồi cứu sau khi sổ rau

  • Bài giảng các chỉ định mổ lấy thai

  • Nhóm nguyên nhân do thai: thai to (32,7%), suy thai (27,2%), ngôi mông (24,7%), ngôi khác (6,7%), song thai (4,7%), mở hết không lọt (4,0%). Trong ngôi mông, 75% số trường phải mổ lấy thai, 25% đẻ đường dưới.