Bài giảng nhiễm khuẩn đường sinh sản

2012-11-02 10:12 AM

Có thể gặp hình thái cấp và mãn tính, nhưng hình thái mạn tính hay gặp hơn cả, gây nhiều biến chứng (vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, ung thư), chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Định nghĩa

Nhiễm khuẩn đường sinh  sản: bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục,  đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khoẻ và hoạt động sinh sản  của người phụ nữ

Đặc điểm và yếu tố thuận lợi viêm nhiễm đường sinh sản

Bệnh phổ biến, hay tập trung trong độ tuổi hoạt động sinh dục  80% những người bị bệnh phụ khoa có nhiễm khuẩn đường sinh sản.

Tất cả các bộ phận của đường sinh sản đều có thể bị viêm nhiễm.

Có thể gặp hình thái cấp và mãn tính, nhưng hình  thái mạn tính hay gặp hơn cả, gây nhiều biến chứng (vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, ung thư), chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn.

Phát hiện bệnh sớm và điều trị có thể khỏi hẳn và tránh được biến chứng.

Điều kiện thuận lợi

Lây truyền qua đường tình dục.

Thủ thuật sản, phụ khoa.

Vệ sinh kém khi kinh nguyệt, giao hợp.

Do bản thân người phụ nữ, người tình và cán bộ y tế.

Đặc điểm cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý của cơ quan sinh sản giúp cho mầm bệnh phát triển.

Mầm bệnh

Vi Khuẩn: Lậu cầu( Gonocoque), Chlamydia Trachomatis, Giang mai, Tụ cầu, Gardenella Vaginalis, E. coli...

Ký sinh trùng: Nấm, Trichomonas, Vaginalis.

Vi rút: HPV, HIV.

Phân loại nhiễm khuẩn đường sinh sản

Viêm âm hộ: Nấm âm hộ, Papilome, Condylome, vết trắng âm hộ, viêm tuyến Bartholin.

Viêm âm đạo: Do tất cả các mầm bệnh gây nên. Hay kết hợp với viêm cổ tử cung.

Viêm cổ tử cung: Đặc hiệu, không đặc hiệu, viêm ống cổ tử cung.

Viêm tử cung: Viêm niêm mạc tử cung cấp, mãn tính, viêm toàn bộ cơ tử cung.

Viêm phần phụ: Viêm phần phụ cấp, mạn tính.

Triệu chứng

Khí hư

Triệu chứng chung, đặc trưng của nhiễm khuẩn đường sinh sản.

Dịch sinh lý: Dịch tiết cổ tử cung, âm đạo trong chu kỳ sinh sản.

Khí hư là dịch viêm đường sinh sản khiến người phụ nữ nhận thấy và khó chịu.

Phân loại khí hư

Khí hư trong.

Khí hư trắng.

Khí hư đục.

Viêm âm đạo do nấm

Điều kiện thuận lợi

Phụ nữ có thai, đái đường, dùng kháng sinh kéo dài, dùng thuốc có estrogen, thuốc corticoit, thuốc chống ung thư, xà phòng pH a xit.

Triệu chứng

Ngứa rát âm hộ,  khiến người phụ nữ gãi, âm hộ có  vết xước, vùng viêm âm hộ có thể lan đến bẹn.

Ra khí hư trắng bột .

Âm đạo viêm đỏ, đầy khí hư trắng, lổn nhổn như cặn sữa.

Cổ tử cung viêm, chạm vào chảy máu, bôi lugol nham nhở.

Xét nghiệm: Soi khí hư đặc biệt giữa chu kỳ kinh, nhuộm Giemsa thấy các bào tử nấm đang mọc chồi, sinh sản (dạng đang hoạt động).

Kiểm tra nấm tóc, tay, chồng.

Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm thấy nấm.

Điều trị Nistatin uống cả 2 vợ chồng và đặt âm đạo (Mycostatin, Mycostat).

Thuốc thay đổi môi trường âm đạo: Natribicarbanat, glyxerin borat.

Mỡ Nistatin bôi ngoài da, âm hộ.

Viêm âm đạo do Trichomonas

Điều kiện thuận lợi

Người thiểu năng nội tiết môi trường âm hộ âm đạo kiềm, sức khoẻ suy giảm, lây qua nguồn nước, nam giới là người mang ký sinh trùng ở đường tiết niệu nhưng không mắc bệnh.

Triệu chứng

Rát nóng âm hộ, đau khi giao hợp.

Khí hư xanh vàng, có bọt, có mùi hôi.

Âm đạo viêm đỏ chạm vào chảy máu. Bôi lugol có hình ảnh sao đêm.

Xét nghiệm soi tươi khí hư thấy Trichomonas, lấy khí hư  trước và sau khi có kinh.

Điều trị

Flagyl uống và đặt âm đạo trong 3-6 vòng kinh, điều trị cả 2 vợ chồng.

Viêm âm đạo do Chlamydia

Hay có viêm phần phụ cấp hay bán cấp. Có giai đoạn ủ bệnh: 3-21 ngày, hay gặp ở gái mãi dâm.

Không có triệu chứng đặc trưng ra khí hư nhiều màu trắng, vàng, có thể kèm theo đau bụng, sốt nhẹ.

Âm đạo cổ tử cung viêm.

Hạch bẹn sưng to có thể vỡ ra mủ vàng quánh.

Thăm âm đạo phát hiện viêm phần phụ kèm theo.

Xét nghiệm: Không tìm thấy được vi khuẩn, chỉ phát hiện được sự có mặt trong cơ thể qua các phản ứng huyết thanh đặc biệt: test chlamydia. 

Điều trị:

Tetraxyclin, doxyxyclin 200 mg/ngày trong 10 ngày.

Viêm âm đạo do lậu cầu

Có đợt viêm cấp, viêm phần phụ, viêm phúc mạc tiểu khung  hay gặp ở gái mãi dâm, quan hệ tình dục với những đối tượng mắc bệnh .

Ra khí hư nhiều màu trắng, xanh. Đái ra mủ.

Viêm tuyến bartholin, có vết chợt ở âm hộ, sùi âm hộ.

Khám cả bạn tình có viêm ở bao qui đầu,  đái mủ.

Cổ tử cung âm đạo viêm, có vết loét cổ tử cung, hay sùi  mào gà.

Viêm phần phụ, viêm tiểu khung, viêm phúc mạc.

Soi tươi khí hư, mủ đường tiết niệu, mủ tuyến Skene thấy song cầu hình hạt cà phê trong tế bào.

Phản ứng huyết thanh.

Điều trị: Nhóm penixillin, sullfamid toàn thân và liều cao có liều tấn công và củng cố.

Viêm âm đạo do tạp khuẩn

Hay gặp ở người già, trẻ em, người bị  cắt 2 buồng  trứng.

Ra khí hư đục.

Viêm âm hộ, âm đạo. Âm đạo teo, cổ tử cung có xuất huyết dưới liên bào. Bắt mầu lugol nhạt.

Soi tươi thấy tạp khuẩn.

Tế bào âm đạo nội tiết biểu hiện thiểu năng estrogen.

Điều trị : thuốc kháng sinh kết hợp với estrogen (colpotrophin).

Viêm cổ tử cung mạn tính

(Lộ tuyến cổ tử cung,  viêm cổ tử cung do lao)

Hay kèm theo viêm âm đạo, với những mầm bệnh như viêm âm đạo.

Tổn thương cổ tử cung sau những thủ thuật sản phụ khoa.

Có thể viêm lỗ ngoài cổ tử cung, viêm ống cổ tử cung.

Cổ tử cung mất lớp liên bào lát( loét), tái tạo lành tính (nang naboth, cửa tuyến, đảo tuyến), tái tạo nghi ngờ (Vết trắng, lát đá, chấm đáy) chạm vào chảy máu nếu tổn thương mới. Test Lugol (+).

Soi tươi khí hư tìm nguyên nhân gây bệnh:

Tế bào âm đạo – Cổ tử cung.

Soi cổ tử cung đánh giá tổn thương, sinh thiết vùng nghi ngờ làm giải phẫu bệnh

Nạo thăm dò ống cổ tử cung.

Chẩn đoán phân biệt ung thư cổ tử cung.

Điều trị: chống viêm, đốt tuyến bằng hoá chất, đốt điện, nhiệt, áp lạnh hay laser. Nếu viêm mạn tính hay nghi ngờ cắt cụt hay khoét chóp cổ tử cung.

Viêm nội mạc tử cung mạn tính

Thường có tiền sử viêm cấp điều trị không triệt để. Sau thủ thuật sản phụ khoa không đảm bảo vô khuẩn.

Ra khí hư, rong kinh, ra máu trước kinh, giữa chu kỳ kinh.

Khám cổ tử cung âm đạo có viêm, khí hư chảy ra từ trong buồng tử cung.

Tử cung to hơn bình thường, ít di động, trong những đợt cấp có thể thấy tử cung to, di động tử cung đau. Có thể kèm viêm phần phụ.

Xét nghiệm: Cấy khí hư, cấy máu kinh tìm nguyên nhân và làm kháng sinh đồ, siêu âm tìm nguyên nhân rong huyết .

Nạo niêm mạc tử cung làm giải phẫu bệnh.

Chẩn đoán phân biệt: Ung thư nội mạc tử cung, chorio.

Điều trị: Chống viêm bằng kháng sinh toàn thân, nạo nội mạc tử cung, vòng kinh nhân tạo

Viêm phần phụ

(Viêm vòi trứng, buồng trứng và dây chằng0

Nguyên nhân thường do lậu cầu hay chlamydia. Gặp ở người trẻ nhiều bạn tình, gái mãi dâm.Thể không điển hình hay gặp nên chẩn đoán khó, muộn

Nguyên nhân là những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh sản.

Đường lan truyền phổ biến nhất là lan từ dưới lên theo đường trực tiếp cổ tử cung, âm đạo lên tử cung và 2 phần phụ, có thể lan theo đường bạch mạch hay đường máu.

Phân loại: Viêm phần phụ cấp, mạn tính, có thể điển hình và không điển hình.

Triệu chứng:

Đau bụng, thường đau 2 bên hố chậu, nghỉ ngơi đau bụng giảm. Sốt cao, có thể sốt âm ỉ, sốt về chiều. Ra nhiều khí hư .

Khám lâm sàng thấy cổ tử cung, âm đạo viêm, đỏ. Tử cung di động đau. Phần phụ 2 bên nề, ranh giới không rõ ràng, ấn rất đau. Các túi cùng nề ấn đau

Xét nghiệm công thức máu biểu hiện nhiễm khuẩn bạch cầu tăng cao, tốc độ lắng máu, CRP dương tính cho phép chẩn đoán nhiễm khuẩn và là yếu tố theo dõi trong điều trị.

Soi tươi khí hư tìm vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ.

Siêu âm thấy có âm vang không đều 2 bên hố chậu. Loại trừ khối u phần phụ.

Chụp tử cung vòi trứng trong trường hợp viêm mạn tính, soi ổ bụng đánh giá tổn thương vòi trứng và buồng trứng, điều trị vô sinh .

hCG nước tiểu hay máu loại trừ có thai.

Phản ứng miễn dịch trong chẩn đoán viêm do lậu cầu, giang mai và chlamydia. 

Chẩn đoán phân biệt:

Viêm phần phụ cấp: Chẩn đoán phân biệt với chửa ngoài tử cung,  u buồng trứng xoắn, viêm ruột thừa

Viêm phần phụ mạn tính: sỏi niệu quản, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung.

Hướng xử trí:

Nguyên tắc:

Điều trị cả 2 vợ chồng hay bạn tình.

Điều trị kéo dài, theo nguyên nhân và kháng sinh đồ.

Điều trị toàn thân và tại chỗ.

Viêm phần phụ cấp điều trị kháng sinh phối hợp, theo kháng sinh đồ.

Tiến triển ứ mủ tiểu khung thì dẫn lưu qua túi cùng douglas.

Viêm phần phụ mạn tính : kháng sinh, lý liệu pháp chạy sóng ngắn, bó nến.

Vô sinh, đau nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ mổ nội soi cắt bỏ phần phụ hay mở thông làm lại loa vòi.

Hướng phòng bệnh

Giáo dục giới tính, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh thai nghén.

Khám phụ khoa định kỳ.

Tôn trọng các nguyên tắc vô trùng trong thủ thuật, bệnh viện.

Quản lý, chăm sóc và điều trị những đối tượng mắc bệnh xã hội. Có phối hợp y tế với các tổ chức xã hội.

Bài viết cùng chuyên mục

Bài giảng chửa ngoài tử cung

Siêu âm: Không thấy hình ảnh của túi ối trong buồng tử cung, cạnh tử cung có thể thấy một vùng âm vang không đồng nhất, ranh giới rõ, kích thước thường nhỏ. Trong trường hợp rỉ máu thì siêu âm có thể thấy dịch ở cùng đồ Douglas.

Bài giảng vỡ tử cung

Vỡ tử cung không hoàn toàn (còn gọi vỡ tử cung dưới phúc mạc): Tổn thương từ niêm mạc đến rách cơ tử cung nhưng phúc mạc còn nguyên, thường gặp vỡ ở đoạn dưới.

Bài giảng sức khỏe sinh sản vị thành niên

Tuổi vị thành niên là những người ở sau tuổi thiếu nhi và trước tuổi trưởng thành. Đây là giai đoạn chuyển tiếp nhưng là một giai đoạn khác biệt và quan trọng trong cuộc sống con người.

Bài giảng đẻ khó do khung chậu

Để đánh giá mức độ méo của khung chậu hẹp không đối xứng người ta phải dựa vào trám Michaelis. Trám Michaelis được giới hạn trên là gai đốt sống thắt lưng 5.

Bài giảng vệ sinh thai nghén

Tình trạng thai nghén là tình trạng sinh lý không ổn định, dễ chuyển sang bệnh lý. Trong khi có thai sức đề kháng của người phụ nữ giảm đi, nên có thể mắc một số bệnh. Bởi vậy, nếu lúc bình thường phải giữ những điều vệ sinh nhất định.

Sử dụng progestin trong sản phụ khoa

Đế giúp phát triển và tăng hoạt động sinh lý của tử cung cũng như của niêm mạc tử cung, người ta hay dùng các progestin tự nhiên như progesteron, hoặc gần giống tự nhiên như 17-hydroxyprogesteron.

Tư vấn xét nghiệm HIV, AIDS ở phụ nữ có thai

Về nguyên tắc, tư vấn HIV/AIDS là tư vấn riêng biệt. Tuy nhiên, riêng tư vấn trước xét nghiệm có thế được lồng ghép một phần với giáo dục - truyền thông cho từng nhóm nhỏ.

Bài giảng sổ rau thường và hậu sản thường

Sổ rau là giai đoạn thứ 3 của cuộc chuyển dạ, tiếp theo sau giai đoạn mở cổ tử cung và giai đoạn sổ thai. Nếu 2 giai đoạn trước diễn ra bình thường thì tiên lượng của sản phụ lúc này phụ thuộc vào diễn biến của giai đoạn này.

Bài giảng tổn thương lành tính cổ tử cung

Cổ tử cung có thể thay đổi hình thể tuỳ thuộc người phụ nữ đã có con hay chưa. Ở người chưa đẻ cổ tử cung thường tròn, ở người con rạ lỗ cổ tử cung có thể sẽ bè ra theo chiều ngang.

Bài giảng sự dậy thì

Mặc dầu yếu tố quyết định chính tuổi dậy thì là di truyền, cũng còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu dậy thì và sự phát triển dậy thì như địa dư nơi ở, sự tiếp xúc với ánh sáng, sức khoẻ chung, dinh dưỡng và yếu tố tâm lý.

Bài giảng đa thai (nhiều thai)

Tỉ lệ sinh đôi một noãn tương đối hằng định trên toàn thế giới, không phụ thuộc vào chủng tộc, di truyền, tuổi và số lần đẻ. Ngược lại, tỉ lệ sinh đôi hai noãn chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố.

Bài giảng ung thư buồng trứng và thai nghén

Ung thư buồng trứng đối và thai nghén hiếm gặp do những tổn thương tại buồng trứng không gây có thai được. Sự chẩn đoán sớm thường khó khăn. Bệnh chỉ được phát hiện khi mổ lấy thai hoặc có biến chứng phải mổ cấp cứu.

Bài giảng bệnh vú lành tính

Ở phụ nữ trưởng thành kích thước và hình dạng bình thường của vú có thể thay đổi đáng kể. Khi đứng, núm vú ngang với khoảng gian sườn bốn, có thể thấy vú trải dài từ xương ức đến đường nách trước và vùng được gọi là đuôi nách.

Bài giảng chẩn đoán dị dạng trước sinh

Trong gia đình có người bị mắc bệnh di truyền, đặc biệt lưu ý các bệnh di truyền liên quan đến giới tính, bệnh lý chuyển hoá và một số tình trạng thiếu hụt miễn dịch di truyền.

Bài giảng đa ối (nhiều nước ối)

Túi ối được tạo ra khoảng ngày thứ 12 sau khi trứng thụ tinh. Trong quí đầu của thời kỳ thai nghén, nước ối có tính đẳng trương và tương tự như huyết tương của người mẹ. Trong quý hai và nửa sau của thời kỳ thai nghén dịch ối trở nên nhược trương.

Hội chứng vàng da trẻ sơ sinh

Vàng da là một triệu chứng của nhiều nguyên nhân khác nhau, vàng da do có sự gia tăng nồng độ bilirubin trong máu, da nhìn thấy màu vàng khi lượng bilirubin trên 2mg% ở người lớn và trên 7mg% ở trẻ sơ sinh.

Bài giảng sự tiết sữa và cho trẻ bú

Hiện tượng chế tiết bắt đầu ngay từ tháng thứ 3, tạo ra sữa non. Sữa non giàu protein, lactose và globulin miễn dịch. Sữa non tồn tại cho đến lúc xuống sữa, tức là sau đó vài ngày.

Bài giảng nhiễm độc thai nghén (ốm nghén) ba tháng đầu thai kỳ

Những thai phụ có những tổn thương cũ ở đường tiêu hoá như: viêm ruột thừa, bệnh đường mật, viêm loét dạ dày tá tráng, khi có thai dễ gây ra phản xạ nôn và nôn.

Bài giảng viêm sinh dục

Viêm sinh dục có lầm quan trong trong bệnh lý phụ khoa vì nó là nguyên nhân gây nhiều rối loạn trong đời sống và hoạt động sinh dục của người phụ nữ.

Bài giảng nôn do thai nghén

Nguyên nhân gây nôn chưa rõ, nhưng người ta tin rằng nó có liên quan đến nồng độ hormon tăng cao trong 3 tháng đầu của thai nghén mà chủ yếu là nồng độ estrogen, progesteron và HCG.

Bài giảng u xơ tử cung và thai nghén

Xoắn cuống nhân xơ: cũng có thể gặp trong những trường hợp u xơ dưới phúc mạc. Triệu chứng xoắn cuống nhân xơ giống như xoắn cuống của u nang buồng trứng.

Bài giảng chăm sóc trẻ sơ sinh

Đội ngũ nhân viên tham gia chăm sóc- hồi sức trẻ sơ sinh phải có mặt ở phòng sinh trước khi thai sổ, kiểm tra lại các trang thiết bị, dụng cụ để tiếp nhận trẻ sơ sinh và có thể hồi sức ngay khi cần.

Bài giảng sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai

Nguy cơ của thuốc là khác nhau, tuỳ theo giai đoạn thai nghén. Nguy cơ gây dị dạng, gây độc cho thai và gây ung thư là những nguy cơ chủ yếu trong 3 tháng đầu.

Bài giảng sa sinh dục

Sa sinh dục là hiện tượng tử cung sa xuống thấp trong âm đạo hoặc sa hẳn ra ngoài âm hộ, thường kèm theo sa thành trước âm đạo và bàng quang hoặc thành sau âm đạo và trực tràng.

Bài giảng sẩy thai

Gọi là sẩy thai khi thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung, chấm dứt thai kỳ trước tuổi thai có thể sống được một cách độc lập bên ngoài tử cung (ngay cả khi có sự can thiệp của y tế).