Bài giảng đẻ khó cơ giới

2012-10-31 04:18 PM
Phi lâm sàng phát hiện khung chậu không bình thường có thể làm siêu âm, nhưng đặc biệt là chụp Télé khung chậu, đặc biệt là chụp eo trên với một mặt phẳng có chia ô từng cm2 một.

Các nguyên nhân đẻ khó cơ giới có thể

Còi xương thời thơ ấu, chấn thương khung chậu do tai nạn hay biến dạng do nghề nghiệp hay dinh dưỡng.

Thăm khám lâm sàng phát hiện đẻ khó cơ giới

Đo chiều cao mẹ: Nếu mẹ thấp bé thì khung chậu hẹp.

Đo các đường kính ngoài của khung chậu (đại khung):

Lưỡng gai  ³  22,5 cm.

Lưỡng mào ³ 25,5 cm.

Lưỡng mấu  ³ 27,5 cm.

Trước sau (Baudelocque) ³ 17,5 cm.

Đo trám (Michaelis) xem khung chậu có méo không.

Đo các đường kính của tiểu khung (khung chậu nhỏ):

Quan trọng nhất là đường kính eo trên và cũng có một đường kính quan trọng nhất là: Trước - sau hay nhô - hậu vệ  ³ 10,5 cm.

Nếu nhô - hậu vệ < 8,5 cm là khung chậu hẹp.

Eo dưới có một đường kính ngang là lưỡng ụ ngồi ³ 11 cm. Nếu eo trên hẹp thai không lọt được, còn eo dưới hẹp thai không sổ được.

Phi lâm sàng phát hiện khung chậu không bình thường có thể làm siêu âm, nhưng đặc biệt là chụp Télé khung chậu, đặc biệt là chụp eo trên với một mặt phẳng có chia ô từng cm2 một.

Đứng trước một trường hợp  đẻ khó cơ giới mà nghi ngờ có bất tương xứng thai và khung chậu mà ngôi là ngôi chỏm. Người ta làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm.

Nghiệm pháp lọt ngôi chỏm phải làm ở nơi có điều kiện phẫu thuật để có thể mổ lấy thai được khi nghiệm pháp lọt thất bại, phải có chuyển dạ thực sự nghĩa là cổ tử cung phải mở trên 4 cm trở lên.

Trong quá trình làm nghiệm pháp có thể dùng thuốc tăng co tử cung hoặc giảm co để điều chỉnh xoá mở cổ tử cung và thuốc làm mềm cổ tử cung.

Sau nghiệm pháp lọt ngôi chỏm phải phân tích tỉ mỉ và rút kinh nghiệm vì sao thành công hoặc thất bại.

Thăm khám quản lý thai nghén tốt để phát hiện sớm các trường hợp đẻ khó cơ giới và tư vấn cho sản phụ. Hạn chế các tai biến do đẻ khó cơ giới gây ra cho mẹ và thai nhi.
 

Bài mới nhất

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích

Phân tích thông tin thị giác: Con đường vị trí nhanh và chuyển động và Con đường mầu sắc và chi tiết

Vỏ não thị giác: sáu lớp sơ cấp phân khu

Vỏ não thị giác: nguồn gốc và chức năng

Chuẩn độ liều insulin: đường huyết cao ở bệnh nhân Covid-19 và đái tháo đường

Theo dõi đường huyết ở bệnh nhân Covid-19: phương pháp tiếp cận thực tế

Covid-19 và bệnh đái tháo đường: định liều lượng Insulin khi bắt đầu phác đồ Insulin nền-Bolus

Insulin nền-Bolus cho bệnh nhân nhập viện với Covid-19: các nguyên tắc cơ bản

Đồi thị: chức năng thị giác của nhân gối bên sau

Dẫn truyền thị giác: đường dẫn truyền từ hai võng mạc đến vỏ não thị giác

Nhãn áp: sự điều tiết nhãn áp của mắt

Sự hấp thu thủy dịch của mắt

Sự hình thành thủy dịch từ thể mi của mắt

Soi đáy mắt: quan sát nhìn vào phía trong mắt

Khoảng các từ vật tới mắt: xác định chiều sâu

Thị lực: chức năng của thị giác

Glucocorticosteroid ở bệnh nhân Covid-19: quản lý đường huyết ở những người bị và không bị tiểu đường

Bệnh tiểu đường: điều trị tại nhà ứng phó với Covid-19

Điều chỉnh tật khúc xạ bằng kính áp tròng và đục thể thủy tinh

Hiệu chỉnh loạn thị bằng kính trụ: sử dụng hai kính trụ với độ hội tụ khác nhau

Loạn thị: rối loạn độ hội tụ của mắt

Tật khúc xạ: cận thị và viễn thị

Đường kính đồng tử: cơ chế quang học của mắt

Cơ chế sự điều tiết của mắt: cơ chế quang học của mắt