Gãy xương ở trẻ em

Ngày: 8 - 12 - 2011

Xương trẻ em liền nhanh do cốt mạc liên tục, sự cấp máu phong phú, trẻ càng nhỏ liền xương càng sớm (sơ sinh 2 - 3 tuần, 7 - 10 tuổi là 6 tuần, trên 10 tuổi là 8 - 10 tuần).

Đặc điểm xương trẻ em

Xương trẻ em mềm và dễ uốn cong, nhiều lỗ xốp, chịu được biến dạng và nén ép.

Xương trẻ em tự nó có thể làm thẳng được nhưng không phải là tất cả.

Cốt mạc vững lên duy trì liên tục giúp ngăn ngừa di lệch và dễ liền xương.

Trong gẫy xương trẻ em tổn thương sụn tiếp hợp cao từ 10 - 15% ít gặp gẫy vụn trừ chấn thương mạnh.

Sụn tiếp hợp yếu hơn giây chằng bao khớp, gân, cùng một lực chấn thương người lớn có thể tách hoặc rách dây chằng - trật khớp nhưng trẻ em lại có thể bị tổn thương sụn tiếp hợp dẫn đến rối loạn phát triển xương.

Ổ gẫy tự nó kích thich sự phát triển của xương nhờ tăng cấp máu cho sụn tiếp hợp.

Xương trẻ em liền nhanh do cốt mạc liên tục, sự cấp máu phong phú, trẻ càng nhỏ liền xương càng sớm (sơ sinh 2 - 3 tuần, 7 - 10 tuổi là 6 tuần, trên 10 tuổi là  8 - 10 tuần).

Không liền xương ở trẻ em thường không xẩy ra (trừ một số chấn thương nặng gẫy hở, viêm, xương bệnh lý).

Do đó phẫu thuật chỉnh lại ổ gẫy không có chỉ định ở trẻ em vì ảnh hưởng tới sụ liền xương.

Phân loại gãy xương có tổn thương sụn tiếp hợp

Salter và Halrris chia làm 5 nhóm.

Nhóm 1: Tách đầu xương khỏi hành xương.

Nhóm 2: Đường gẫy theo khu vực nở to của sụn tiếp hợp làm thay đôi đầu dưới và xuyên ra ngoài hành xương.

Nhóm 3: Gẫy đầu xương trong khớp, mặt tách kéo dài từ khu vực yếu của tế bào nổ to sau đó kéo dài song song với sụn tiếp hợp ra ngoại vi (hay gặp ở xương chày).

Nhóm 4: Đường gẫy bắt đầu từ mật khớp kéo dài xuyên qua đầu xương đi hết phần dầy nhất của sụn. tiếp hợp sau đó đi qua một phần hành xương (hay gặp
ở đầu dưới xương cánh tay).

Nhóm 5: Trong trường hợp khép hoặc dạng một lực ép lớn chuyển qua đầu xương tới một phần sụn tiếp hợp ép lớp tế bào mầm của tế bào sụn, di lệch tối thiểu nhưng dễ nhầm với bong gân. (Hay gặp trong khớp gối, cổ chân )

Chẩn đoán

Bệnh sử khó xác định với trẻ nhỏ.

Gẫy hoàn toàn có đủ triệu chứng:

Đau vùng gẫy.

Bớt lực vận động.

Sưng nề.

Biến dạng.

Có thể có bầm tím.

X- quang: Ở trẻ em cần được chụp toàn bộ 2 khớp trên dưới ổ gẫy và chụp đối xứng để so sánh , ở trẻ nhỏ có tổn thương đầu xương dài , trong đó tâm cốt hoá chưa xuất hiện trên x – quang, nên chẩn đoán sẽ gập khó khăn.

Điều trị

Tuỳ theo mức độ tổn thương, tuổi để có quyết định sử trí.

Điều trị bảo tồn là chính, với gây mê và tê vùng kéo nắn hoặc kéo liên tục, bất động bột trên dưới, thời gian theo lứa tuổi. Bất động bột trên dưới khớp  của
ổ gẫy.

Tiếp súc chính xác mặt gẫy là không cần thiết và gấp góc ở đầu xương < 200

chấp nhận được.

Điều trị phẫu thuật khi có các yếu tố sau:

Tổn thương mạch máu, thần kinh, gẫy hở, chèn ép khoang- hoặc có tổn thương khác kèm theo.

Điều trị bảo tồn thất bại.

Gẫy phạm khớp độ IV.

Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay

Gây mê kéo nắn bó bột, nếu thất bại mổ xuyên đinh Kirschner cố định ngoại vi.
Bột ở tư thế cẳng tay sấp. 7 - 10 ngày thay bột, tránh di lệch thứ phát trong bột

Nếu gẫy hở tổn thương mạch, thần kinh - mổ kết xương.

Gẫy đầu trên xương cánh tay

Gây mê, nắn bột ngực vai cánh tay giang 90, gấp trước 60 và xoay trung gian.

Mổ khi kéo nắn thất bại, gân cơ nhị đầu chèn ổ gẫy - xuyên đinh Kirschner.

Gẫy thân xương cánh tay

Nắn bó bột ngực vai cánh tay cẳng tay.

Mổ khi tổn thương thần kinh, mạch máu, hở.

Gẫy lồi cầu ngoài xương cánh tay

Gẫy không di lệch, bó bột chụp lại sau 2 tuần.

Gẫy di lệch, mổ cố định bên trong.

Gẫy mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay

Ít di lệch, bó bột.

Di lệch rõ, phẫu thuật cố định.

Nếu trẻ lớn lấy bỏ mảnh gẫy và cố định gẫy.

Gẫy Monteggia

(Gẫy xương và sai khớp (Gẫy 1/3 trên xương trụ và sai khớp quay trụ trên).

Nắn bó bột sớm.

Nếu thất bại kết xương trụ đặt lại đầu xương quay và tái tạo giây chằng vòng khi cần thiết .

Gãy 2 xương cẳng tay

Gãy ít hoặc không có di lệch, bột cẳng bàn tay.

Di lệch nhiều nên chỉnh bột bất động.

Gẫy 1/3 trên, để cẳng tay ngửa tối đa.

Gẫy 1/3 giữa, cẳng tay trung gian.

Gẫy 1/3 dưới, cẳng tay sấp tối đa.

Gẫy Galeazzi và sai khớp quay trụ dưới

(gẫy 1/3   ưới xương quay).

Gây mê nắn bó bột.

Gẫy xương ngón và bàn tay

Gẫy vụn đầu dưới đốt ngón - nẹp.

Gẫy giữa đốt - nắn chỉnh nẹp từ khuỷu tới ngón.

Gẫy xương bàn tay - nắn bó bột.

Gẫy chữ T - Mổ xuyên đinh Kischner.

Gẫy cổ xương đùi

Điều trị có nhiều phương pháp.

Kéo liên tục.

Nắn chỉnh - bột whitman.

Nắn chỉnh - nẹp Thomas.

Mổ nắn chỉnh cố định trong bằng nẹp vít.

Biến chứng:

Hoại tử vô khuẩn.

Biến dạng coxavara.

Lùn sớm đầu xương - ngắn chi.

Gẫy thân xương đùi

Chống shock.

Gây  mê kéo nắn bó bột có thể chấp nhận được di lệch chồng < 2cm và gấp góc không quá 20 (ở trẻ dưới 10 tuổi).

Mổ khi có biến chứng mạch, thần kinh, gẫy hở hoặc theo nguyện vọng.

Vỡ xương bánh chè

Ít di lệch, bất động bột với gối duỗi.

Di lệch, khâu lại mặt ngoài và trong cơ tứ đầuvà nắn lại xương.

Gẫy thân xương chày mác

Nắn chỉnh bó bột.

Gẫy cột sống

Không liệt, kéo liên tục - giường bột trong 2 tháng.

Có liệt, mổ cố định hoặc dính khớp

Vỡ xương chậu

Chống shock.

Tuỳ vị trí và tổn thương cụ thể để điều trị.

Gẫy không vững có làm rời cung xương chậu.

Gẫy ép trước sau tạo lên gẫy cung xương chậu và khớp mu - bất động khớp háng ở tư thế xoay trong.

Gẫy ép ngoài, gẫy cả 2 xương chậu + 2 xương mu - nằm giường bột.

Gẫy xương trong sản khoa

Gẫy thân xương dài, băng hoặc nẹp tuỳ vị trí

Gẫy sụn tiếp hợp.

Biến chứng

Biến chứng tức thì

Shock.

Gẫy hở.

Chèn ép khung.

Tím ngay khi nắn có thể xảy ra

Biến chứng sớm

Rối loạn dinh dưỡng.

Hội chứng Volkman.

Biến chứng muộn

Liệt thần kinh.

Vẹo trục và can lệch.

Tiêu chỏm hoặc đầu xương sụn.

Viêm xương.

Khớp giả.

Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc trẻ bị bệnh tiêu chảy cấp

Virus là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tiêu chảy cho trẻ em. Những loại virus gây tiêu chảy là Rotavirus, Adenovirus, Norwalk virus, trong đó Rotavirus là tác nhân chính gây bệnh

Chăm sóc trẻ bị viêm phổi nặng

Vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào phổi gây tổn thương viêm các phế quản nhỏ, túi phổi (phế nang) và tổ chức xung quanh phế nang. Do phổi bị tổn thương gây tăng tiết đờm rãi

Sốt cao gây co giật ở trẻ em

Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng về nguyên nhân co giật do sốt. Việc xác định tính trội hay lặn của nhiễm sắc thể và nhiều cơ chế di truyền khác

Chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em

Ở trẻ em, vì nguyên nhân gây co giật rất phong phú nên hình thái lâm sàng cũng rất đa dạng, do đó người thầy thuốc phải nắm vững cơ chế bệnh sinh, cách phân loại

Cách dùng thuốc cho trẻ em

Không được dùng hoặc phải rất thận trọng khi dùng cho trẻ những loại thuốc gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cơ thể, vì trẻ em là những cơ thể đang phát triển

Bệnh học ho gà

Viêm phổi là biến chứng thường gặp nhất, chiếm 20 phần trăm, thường xảy ra vào tuần thứ 2, thứ 3 của giai đoạn ho cơn. Tác nhân có thể do chính bản thân B. pertussis

Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em

Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của bệnh do HIV là các biểu hiện của nhiễm trùng cơ hội và các bệnh u. Biểu hiện lâm sàng rất thay đổi ở nhiều cơ quan, dễ nhầm với nhiều bệnh.

Chăm sóc trẻ em thiếu máu do thiếu sắt

Cần phòng bệnh thiếu máu thiếu sắt từ sớm, ngay từ khi trẻ ở thời kỳ bào thai, lưu ý tới những trẻ có nguy cơ như các trẻ đẻ non, sinh đôi, trẻ dưới 3 tuổi, trẻ bị thiếu sữa mẹ và các bà mẹ có thai

Bệnh học đau bụng ở trẻ em

Siêu âm bụng: Có thể phát hiện dấu hiệu viêm hạch mạc treo, búi lồng, hay hình ảnh ruột thừa viêm hay dịch tự do hay khu trú trong ổ bụng hay hình ảnh giun ở đường mật, đường tụy..

Gãy xương ở trẻ em

Xương trẻ em liền nhanh do cốt mạc liên tục, sự cấp máu phong phú, trẻ càng nhỏ liền xương càng sớm (sơ sinh 2 - 3 tuần, 7 - 10 tuổi là 6 tuần, trên 10 tuổi là 8 - 10 tuần).

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính không những có tỷ lê mắc bệnh cao mà còn bị mắc nhiều lần trong năm, trung bình 1 trẻ trong 1 năm có thể bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính từ 3 -5 lần

Suy dinh dưỡng trẻ em

Trong đa số trường hợp, suy dinh dưỡng xảy ra do sự kết hợp của cả 2 cơ chế, vừa giảm năng lượng ăn vào vừa tăng năng lượng tiêu hao (Ví dụ trẻ bệnh nhưng mẹ lại cho ăn kiêng).

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là một chiến lược hay một giải pháp nhấn mạnh tới sự phát triển phổ câp các dịch vụ y tế. Các dịch vụ này người dân chấp nhân được

Bệnh học bạch hầu

Người là ổ chứa của vi khuẩn bạch hầu. Bệnh lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với người bệnh hoặc người lành mang trùng bởi các chất tiết đường hô hấp

Nhiễm trùng rốn sơ sinh

Theo tổ chức y tế thế giới, có tới 47% trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng huyết có ngõ vào từ nhiễm trùng rốn và khoảng 21% các trường hợp trẻ sơ sinh đến khám vì lý do khác có kèm theo nhiễm trùng rốn.