- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần A
- Axcel Lignocaine 2% Sterile Gel: thuốc gây tê tại chỗ các niêm mạc
Axcel Lignocaine 2% Sterile Gel: thuốc gây tê tại chỗ các niêm mạc
Lignocaine là 1 thuốc gây tê tại chỗ, có tác dụng nhanh và có khoảng thời gian tác dụng trung bình. Nó làm mất cảm giác thông qua việc ngăn chặn hoặc làm mất sự dẫn truyền xung thần kinh cảm giác ở vị trí dùng thuốc do thuốc làm tăng tính thấm của màng tế bào.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Kotra Pharma
Thành phần
Mỗi tuýp: Lignocaine HCl tương đương lignocaine HCl khan 0,4g.
Dược lực học
Lignocaine là 1 thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có tác dụng nhanh và có khoảng thời gian tác dụng trung bình. Nó làm mất cảm giác thông qua việc ngăn chặn hoặc làm mất sự dẫn truyền xung thần kinh cảm giác ở vị trí dùng thuốc do thuốc làm tăng tính thấm của màng tế bào với các ion natri, ngăn cản sự khử cực của màng tế bào thần kinh. Lignocaine có thời gian khởi đầu tác dụng nhanh, sự gây tê đạt được trong khoảng vài phút. Khoảng thời gian tác dụng trung bình là từ 60 đến 120 phút.
Dược động học
Lignocaine hấp thu dễ dàng qua các niêm mạc và da bị tổn thương. Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc và da lành rất ít. Lignocaine được chuyển hóa chủ yếu ở gan và một phần ở thận.
Chỉ định và công dụng
Gây tê tại chỗ các niêm mạc.
Liều lượng và cách dùng
Tuýp thuốc vô khuẩn. Chỉ được dùng 1 lần.
Gây tê các niêm mạc thực quản, thanh quản, khí quản.
Gel 2% vô khuẩn được bôi vào bề mặt ống nội khí quản và các thiết bị trước khi đặt.
Quá liều
Quá liều lignocaine có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp nặng, ngoại tâm thu, co giật, hôn mê, ngừng thở và tử vong. Khi xảy ra quá liều cần tiến hành các biện pháp nhằm duy trì tuần hoàn và hô hấp và chống co giật. Cần kiểm soát đường thở của bệnh nhân và cung cấp oxy cùng với thông khí hỗ trợ nếu cần thiết. Cần truyền các dung dịch truyền tĩnh mạch để duy trì tuần hoàn. Có thể kiểm soát tình trạng co giật bằng cách dùng các thuốc diazepam hoặc thiopentan đường tĩnh mạch nhưng các thuốc này có thể gây ức chế hô hấp và tuần hoàn. Khi tình trạng co giật kéo dài thì có thể dùng các thuốc gây block thần kinh cơ có tác dụng ngắn cùng với việc đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo. Tình trạng tăng methemoglobin máu gây ra do thuốc có thể được điều trị bằng cách dùng thuốc xanh methylen đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với lignocaine HCl, các bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt thể tích tuần hoàn, blốc tim hoặc các rối loạn dẫn truyền khác.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Sự an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. Do đó không nên sử dụng thuốc với một lượng lớn và trên diện rộng, trong một thời gian dài cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác
Nồng độ lignocaine trong huyết thanh tăng một cách đáng kể khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn bêta như propranolol và metoprolol.
Cimetidine làm giảm chuyển hóa ở gan của lignocaine khi dùng đồng thời.
Dùng kéo dài các thuốc phenytoin, benzodiazepin hoặc barbiturat làm giảm nồng độ lignocaine trong huyết thanh, có thể cần phải tăng liều lignocaine.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Ban, mày đay, phù và các biểu hiện khác của phản ứng dị ứng có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc gây tê tại chỗ nhưng các phản ứng này hiếm gặp trong các trị liệu ngắn hạn.
Thuốc gây tê tại chỗ có thể gây ra các tác dụng không mong muốn toàn thân khi lượng thuốc hấp thu tăng lên trong các trường hợp bề mặt niêm mạc bị tổn thương hoặc ở nơi có mật độ mạch máu cao.
Các tác dụng không mong muốn toàn thân này chủ yếu là các phản ứng ở hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch.
Hệ thần kinh: Bồn chồn, kích thích, căng thẳng, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, buồn nôn và nôn, run, co giật. Tê lưỡi và tê các vị trí khác ở ngoại vi có thể là các dấu hiệu sớm của tình trạng nhiễm độc toàn thân. Sự kích thích có thể là thoáng qua, sau đó là tình trạng trầm cảm cùng với ngủ gà, suy hô hấp và hôn mê.
Hệ tim mạch: Ức chế cơ tim, giãn mạch gây hạ huyết áp và nhịp chậm; các rối loạn nhịp và ngừng tim có thể xảy ra.
Thuốc có thể gây chứng methemoglobin máu.
Thận trọng
Cần dùng thuốc thận trọng ở các bệnh nhân có suy tim ứ huyết, nhịp chậm hoặc suy hô hấp. Lignocaine được chuyển hóa ở gan, do đó phải dùng thận trọng ở các bệnh nhân suy chức năng gan. Cần dùng thận trọng ở các phần niêm mạc có tổn thương nghiêm trọng hoặc nhiễm khuẩn.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng.
Trình bày và đóng gói
Gel dùng ngoài da: hộp 1 tuýp 20g.
Bài viết cùng chuyên mục
Atelec
Thận trong với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng Ca, cao tuổi, cho con bú (tránh dùng), lái xe/vận hành máy.
Aspilets EC
Khi uống một lượng lớn acid salicylic có thể dẫn đến thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Xử trí ngộ độc bao gồm súc rửa dạ dày.
Ataluren: thuốc điều trị chứng loạn dưỡng cơ
Ataluren là một phương pháp điều trị nghiên cứu đang được phát triển để điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne do một đột biến vô nghĩa trong gen dystrophin ở bệnh nhân lưu động từ 2 tuổi trở lên và chứng loạn dưỡng cơ Becker.
Alendronat: thuốc điều trị và dự phòng loãng xương
Alendronat điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, điều trị loãng xương ở đàn ông. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).
Antivenin (Eastern and Texas Coral Snakes): thuốc điều trị nọc rắn san hô miền đông và Texas
Antivenin (Eastern and Texas Coral Snakes) (rắn san hô miền đông và Texas) được sử dụng để điều trị vết cắn có nọc độc từ rắn san hô miền đông và Texas. Rắn san hô Antivenin, miền đông và Texas có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.
Axcel Cefaclor 125 Suspension
Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 250 - 500 mg, ngày 2 lần hoặc 250 mg, ngày 3 lần. Nhiễm khuẩn nặng hơn: 500 mg, ngày 3 lần.
Ameproxen
Đặc biệt không được sử dụng naproxen sodium trong 3 tháng cuối của thai kỳ trừ phi được sự hướng dẫn chuyên môn, bởi vì thuốc có thể làm thai chết lưu.
Amlodipine
Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.
Acabrose 50mg
Kiểm tra Hb được glycosyl hóa khi kiểm soát đường huyết dài hạn. Kiểm tra transaminase huyết thanh mỗi 3 tháng trong năm đầu tiên điều trị và định kỳ sau đó; nếu tăng transaminase, giảm liều hoặc ngưng điều trị.
Alectinib: thuốc điều trị ung thư phổi di căn
Alectinib được chỉ định cho bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn dương tính, không tăng sinh được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA chấp thuận.
Actemra: thuốc điều trị viêm khớp
Thận trọng bệnh nhân có tiền sử loét ruột, viêm túi thừa, nhiễm trùng tái phá, mạn tính, bệnh lao tiềm ẩn, viêm gan do virút
Axcel Eviline: thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Axcel Eviline là thuốc kháng acid, chống đầy hơi được dùng để điều trị triệu chứng trong các bệnh loét đường tiêu hóa, khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi và chướng bụng, viêm dạ dày-thực quản và các trường hợp tăng tiết acid hay đầy hơi khác.
Augmex: thuốc kháng sinh phối hợp Amoxicilin và Clavulanat
Amoxicilin và Clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Nồng độ của hai chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc.
Acamprosate: thuốc cai rượu bán theo đơn
Acamprosate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để duy trì chế độ kiêng rượu ở những bệnh nhân kiêng rượu khi bắt đầu điều trị. Acamprosate có sẵn dưới các tên thương hiệu Campral.
Atussin
Siro Atussin là một thuốc không gây nghiện làm long đàm, trị ho và làm giãn phế quản, Thuốc điều trị long đàm theo 3 hướng, ho khan, ho dị ứng, ho có đàm.
Alcuronium chloride
Tác dụng của alcuronium tương tự như d - tubocurarin, gây giãn cơ cạnh tranh (không khử cực), được dùng trong phẫu thuật. Thuốc cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể tại cuối bản vận động.
Axit acetohydroxamic: thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu
Axit acetohydroxamic được sử dụng cho bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu mãn tính do sinh vật phân thải urê gây ra. Axit acetohydroxamic có sẵn dưới các tên thương hiệu Lithostat.
Ambenonium: thuốc điều trị bệnh nhược cơ
Ambenonium được sử dụng để điều trị bệnh nhược cơ. Ambenonium có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Mytelase.
Alvityl comprimé enrobé
Phòng ngừa và điều chỉnh một vài tình trạng thiếu hụt vitamine do chế độ dinh dưỡng mất cân đối hoặc không đủ ở người lớn, thanh niên và trẻ em trên 6 tuổi.
Antivenin Centruroides Scorpion: thuốc điều trị nhiễm nọc độc bọ cạp
Antivenin Centruroides là một loại thuốc chống nọc độc được sử dụng để điều trị các dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc nọc độc bọ cạp. Antivenin, Centruroides có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Anascorp.
Amiodaron
Amiodaron có tác dụng chống loạn nhịp nhóm III, kéo dài thời gian điện thế hoạt động ở tâm thất, và tâm nhĩ, làm kéo dài thời gian tái phân cực.
Amigold: thuốc phòng và điều trị thiếu protein
Amigold phòng, điều trị thiếu nitơ (protein) hoặc xử lý cân bằng nitơ âm tính khi: Đường tiêu hóa, qua miệng, dạ dày, hoặc các đường dung nạp chất dinh dưỡng khác không thể hoặc không nên sử dụng.
Artrodar
Khởi đầu 1 viên/lần/ngày uống cùng bữa ăn tối trong 2 đến 4 tuần đầu tiên, có thể kết hợp NSAID khác, hoặc thuốc giảm đau.
Alteplase
Trong nhồi máu cơ tim cấp, điều trị bằng chất hoạt hóa plasminogen mô nhằm tăng tưới máu của động mạch vành, giảm được kích cỡ nhồi máu, giảm được nguy cơ suy tim sau nhồi máu và giảm tử vong.
Anzatax
Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, bệnh lý thần kinh; phụ nữ có thai, cho con bú, ngưng cho con bú, không lái xe, vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.
