- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần A
- Augmex: thuốc kháng sinh phối hợp Amoxicilin và Clavulanat
Augmex: thuốc kháng sinh phối hợp Amoxicilin và Clavulanat
Amoxicilin và Clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Nồng độ của hai chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Korea United Pharm.
Thành phần
Augmex 625 Mỗi viên: Amoxicillin 500mg, clavulanate K 125mg.
Augmex Duo Mỗi viên: Amoxicillin 875mg, clavulanate K 125mg.
Mô tả
Augmex 625: Viên bao phim hình bầu dục, màu trắng đến trắng nhạt.
Augmex Duo: Viên bao phim hình thuôn dài, màu trắng đến trắng nhạt, hai mặt có khắc chữ AU.
Dược lực học
Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì Amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và H. influenzae).
Acid Clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta - lactam gần giống với Penicilin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các Penicilin và các Cephalosporin.
Acid clavulanic giúp cho Amoxicillin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng Amoxicillin, kháng các Penicillin và các Cephalosporin.
Phổ kháng khuẩn:
Vi khuẩn Gram dương:
Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm:
Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.
Dược động học
Amoxicilin và Clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
Nồng độ của hai chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicilin là 90% và của acid Clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của Amoxicilin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của acid Clavulanic là khoảng 1 giờ.
55 - 70% Amoxicilin và 30 - 40% acid Clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid Clavulanic.
Chỉ định và công dụng
Viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phế quản - phổi và thùy phổi, viêm màng phổi có mủ, áp xe phổi, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Viêm bàng quang, viêm đường niệu, viêm thận - bể thận.
Nhiễm trùng huyết do sẩy thai, nhiễm trùng huyết sản khoa, viêm tế bào khung chậu, viêm dây chằng rộng, bệnh hạ cam, bệnh lậu.
Nhọt và áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, nhiễm khuẩn trong vùng bụng.
Viêm màng bụng.
Viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn huyết.
Nhiễm trùng hậu phẫu.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn: Liều dùng thông thường ở người lớn là mỗi lần 1 viên, uống mỗi 8 giờ (Augmex 625) hoặc mỗi 12 giờ (Augmex Duo). Liều dùng có thể thay đổi tùy theo tuổi tác và triệu chứng bệnh.
Quá liều
Đa số người bệnh không có triệu chứng bệnh sau khi dùng thuốc quá liều, nhưng thỉnh thoảng có thể xảy ra các triệu chứng trên dạ dày - ruột và mất cân bằng điện giải. Trong trường hợp ngộ độc, điều trị triệu chứng được thực hiện dựa trên việc theo dõi cân bằng điện giải và áp dụng các biện pháp phụ trợ thích hợp khác. Thuốc được loại ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn cảm với Penicillin.
Bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân đã có tiền sử bị vàng da hay rối loạn chức năng gan có liên quan đến việc sử dụng Penicillin.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Các nghiên cứu trên quá trình sinh sản được thực hiện ở động vật cho thấy thuốc không gây hại cho bào thai. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc ở người mang thai hay có khả năng mang thai trừ khi thật sự cần thiết, do tính an toàn trên đối tượng này chưa được xác lập. Đặc biệt không nên sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Một lượng nhỏ của thuốc có thể qua được sữa mẹ.
Tương tác
Probenecid làm giảm sự đào thải qua ống thận của Amoxicillin. Sử dụng thuốc đồng thời với Probenecid có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ Amoxicillin trong máu.
Sử dụng đồng thời Ampicillin và Allopurinol về căn bản làm gia tăng tỷ lệ phát ban ở người bệnh so với khi dùng Ampicillin một mình. Hiện vẫn chưa biết khả năng gây phát ban của Ampicillin này là do sự hiện diện của Allopurinol hay do sự tăng acid uric huyết ở các người bệnh này.
Không nên sử dụng chung Augmex với Disulfiram.
Chảy máu kéo dài và gia tăng thời gian đông máu đã được ghi nhận tuy rất hiếm ở người sử dụng thuốc. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc ở người đang được trị liệu với thuốc chống đông máu.
Thuốc có thể làm giảm tác động của thuốc ngừa thai bằng đường uống, do đó cần phải thông báo cho người bệnh biết khi sử dụng thuốc này.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Quá mẫn cảm: Hiếm khi gây nổi mề đay và ban đỏ. Nổi mề đay liên quan tới sự quá mẫn cảm với các Penicillin, do đó trong trường hợp này cần ngừng dùng thuốc. Các trường hợp nổi ban đỏ thì thường nhẹ và thoáng qua.
Dạ dày - ruột: Có thể gây tiêu chảy, viêm kết tràng giả mạc, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, viêm miệng và nhiễm nấm Candida. Buồn nôn, tuy hiếm gặp, thường có liên quan đến việc dùng thuốc ở liều cao. Các tác dụng phụ này có thể giảm đi khi dùng thuốc ngay trước bữa ăn.
Da: Hiếm khi gây ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson (hội chứng mắt - niêm mạc da), hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc), phù mạch, viêm da. Nếu các triệu chứng trên xảy ra, cần ngừng dùng thuốc.
Gan: Thỉnh thoảng gây tăng AST, ALT, AL-P. Hiếm khi gây viêm gan và vàng da tắc mật. Các phản ứng này được ghi nhận là xảy ra thường xuyên hơn ở người lớn, người cao tuổi, và ở phái nam. Các rối loạn chức năng gan thông thường có thể hồi phục, hiếm khi gây rối loạn chức năng gan nặng. Đã ghi nhận các trường hợp tử vong tuy rất hiếm, và hầu hết các trường hợp tử vong đều có liên quan đến các ca bệnh nặng hay sử dụng kết hợp với các thuốc khác.
Huyết học: Trong quá trình điều trị, đã ghi nhận các trường hợp thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Nếu xảy ra các triệu chứng trên, cần ngừng dùng thuốc.
Thận: Hiếm khi gây suy giảm chức năng thận nặng như suy thận cấp và viêm thận kẽ. Do đó, cần theo dõi sát người bệnh và định kỳ tiến hành đánh giá chức năng thận của người bệnh. Nếu bất kỳ triệu chứng bất thường nào được ghi nhận, cần phải ngừng thuốc và/hoặc thay đổi cách điều trị.
Thận trọng
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng (liều dùng thông thường cần được điều chỉnh do thuốc có thời gian bán hủy kéo dài).
Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn cảm với các Penicillin và kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.
Bệnh nhân có người thân bị nhạy cảm với tác nhân gây ra các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban và nổi mề đay…
Bệnh nhân không thể ăn bằng đường miệng được, bệnh nhân đang nhận dinh dưỡng bằng đường tiêm truyền, bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân đang trong tình trạng sức khỏe kém (các bệnh nhân này cần được theo dõi sát, do thiếu vitamin K có thể xảy ra).
Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi đe dọa đến tính mạng người bệnh (phản ứng phản vệ) và phù mạch có thể xảy ra ở người được điều trị bằng Penicillin. Các phản ứng này có khả năng xảy ra ở người có tiền sử quá mẫn cảm với Penicillin và/hay ở người có tiền sử nhạy cảm với các dị ứng nguyên. Các phản ứng này thường xảy ra nhiều hơn ở người dùng thuốc bằng đường tiêm so với đường uống, nhưng cũng đã ghi nhận các trường hợp có liên quan đến việc dùng Penicillin bằng đường uống.
Điều trị kéo dài thỉnh thoảng gây bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Do vậy, khi điều trị kéo dài trên 14 ngày, cần theo dõi sát người bệnh để phát hiện kịp thời các dấu hiệu và triệu chứng này.
Dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng có hại đã được ghi nhận trong quá trình điều trị cũng như trong vòng 6 tuần sau khi ngưng điều trị.
Ảnh hưởng của thuốc trên xét nghiệm cận lâm sàng: Sử dụng Augmex bằng đường uống làm nồng độ Amoxicillin tăng cao trong nước tiểu. Nồng độ cao của Amoxicillin trong nước tiểu có thể gây ra phản ứng dương tính giả khi tiến hành xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict hay dung dịch Fehling.
Bảo quản
Bảo quản trong hộp kín, tránh ẩm, ở nơi khô ráo và thoáng mát.
Trình bày và đóng gói
Viên bao phim: hộp 2 vỉ x 10 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Alpha Therapeutic
Albumin được phân bố ở dịch ngoại bào và hơn 60 phần trăm nằm trong khu vực ngoại mạch, Tổng số albumin trong cơ thể người 70 kg tương đương 320 g, có chu kỳ tuần hoàn 15 đến 20 ngày, trung bình 15 g một ngày.
Aredia
Các thay đổi về sinh hóa phản ánh tác dụng của Aredia trong việc ức chế quá trình làm tăng calci huyết do bệnh lý khối u, được ghi nhận qua sự giảm canxi.
Apo Ranitidine
Mặc khác, tính theo độ acid trong 24 giờ và lượng acid tiết ra vào ban đêm, 150 mg ranitidine dùng hai lần mỗi ngày ưu việt hơn 200 mg cimetidine ba lần mỗi ngày và 400 mg vào buổi tối.
Avelox viên nén: thuốc kháng sinh phổ rộng
Avelox viên nén bao phim được chỉ định trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn do những dòng vi khuẩn nhạy cảm gây ra nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm da và tổ chức dưới da, nhiễm trùng ổ bụng.
Apranax
Vì khả năng gây phản ứng chéo, không nên dùng Apranax ở những bệnh nhân vốn đã sử dụng aspirine, hay thuốc kháng viêm không stéroide.
Arimidex: thuốc điều trị ung thư vú
Liều dùng hàng ngày của Arimidex lên tới 10 mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn.
Axcel Chlorpheniramine
Thận trọng với bệnh nhân bị glaucoma góp đóng, hen phế quản, ưu năng tuyến giáp, bệnh tim mạch, phì đại tuyến tiền liệt, loét đường tiêu hóa, tắc môn vị, nghẽn cổ bàng quang.
Albothyl
Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loé t do mũ tử cung ép), các chứng condylom nhọn.
Alphachymotrypsin Glomed: thuốc điều trị phù nề sau chấn thương phẫu thuật bỏng
Chymotrypsin là enzym thủy phân protein được sử dụng đường uống có tác dụng làm giảm tình trạng viêm và phù nề trên mô mềm do phẫu thuật hay chấn thương, dùng để điều trị phù nề sau chấn thương phẫu thuật bỏng.
Anyfen: thuốc giảm đau xương khớp
Anyfen được chỉ định làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp dễ kích thích, viêm xương - khớp, làm giảm các chứng đau nhẹ và giảm đau do cảm lạnh thông thường.
Acetaminophen Chlorpheniramine Phenylephrine: thuốc cúm và cảm lạnh
Chống chỉ định ở những trường hợp quá mẫn cảm đã được ghi nhận; cơn hen suyễn, tăng nhãn áp góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt có triệu chứng, tắc nghẽn bàng quang và loét dạ dày tá tràng; thiếu hụt G-6-PD đã biết.
Acetaminophen trực tràng: thuốc hạ sốt giảm đau
Acetaminophen trực tràng là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng làm thuốc hạ sốt giảm đau. Thuốc đặt trực tràng Acetaminophen có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.
Ancestim: thuốc điều trị thiếu máu
Ancestim được sử dụng để tăng số lượng và sự huy động của các tế bào tiền thân máu ngoại vi. Ancestim có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Stemgen.
Ameferro
Thời gian điều trị phải đủ để’ điều chỉnh tình trạng thiếu máu và nguồn dự trữ sắt, trung bình 3 đến 4 tháng, có thể lâu hơn nếu không giải quyết được nguyên nhân thiếu máu
Abbodop
Thuốc Abbodop có thành phần hoạt chất là Dopamin.
Allogeneic Cultured Keratinocytes/Fibroblasts in Bovine Collagen
Sản phẩm allogeneic, được phân loại tế bào được chỉ định cho ứng dụng tại chỗ cho giường vết thương mạch máu được tạo ra bằng phẫu thuật trong điều trị các tình trạng viêm niêm mạc ở người lớn.
Alfa-Lipogamma 600 Oral: thuốc điều trị bệnh đa thần kinh đái tháo đường
Alfa-Lipogamma 600 Oral nên được uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ khi bụng đói. Khi uống thuốc đồng thời với thức ăn có thể làm giảm hấp thu. Vì vậy, nên dùng thuốc trước bữa sáng 30 phút.
Alectinib: thuốc điều trị ung thư phổi di căn
Alectinib được chỉ định cho bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn dương tính, không tăng sinh được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA chấp thuận.
Aripiprazole: thuốc điều trị rối loạn tâm thần
Aripiprazole là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm lưỡng cực và rối loạn trầm cảm nặng. Aripiprazole có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Abilify, Abilify Maintena và Aristada.
Antivenin Centruroides Scorpion: thuốc điều trị nhiễm nọc độc bọ cạp
Antivenin Centruroides là một loại thuốc chống nọc độc được sử dụng để điều trị các dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc nọc độc bọ cạp. Antivenin, Centruroides có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Anascorp.
Abound
Cho ăn đường ống: không pha trong túi tiếp thức ăn bằng ống. 1 gói + 120 mL nước ở nhiệt độ phòng, khuấy đều bằng thìa dùng 1 lần, kiểm tra vị trí đặt ống, tráng ống cho ăn bằng 30 mL nước.
Ambroco
Ambroxol HCl là một dẫn xuất của bromhexine, một chất tan đàm. Thuốc kích thích tuyến nhầy tiết dịch, và cắt đứt hệ acid glycoprotein trong đàm nhầy khiến đàm bớt nhầy dính hơn.
Abapressin
Thuốc Abapressin có thành phần hoạt chất là Guanethidin, thành phần, dạng thuốc, hàm lượng, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định
Amantadin
Amantadin có tác dụng thông qua tác dụng dopaminergic và kháng virus. Thuốc dùng để phòng và điều trị triệu chứng các bệnh gây bởi nhiều chủng virus cúm A.
Abciximab
Do tăng nguy cơ chảy máu nên có chống chỉ định với có xuất huyết nội tạng; tiền sử tai biến mạch não; mới phẫu thuật hoặc có chấn thương sọ não, u hoặc dị tật nội sọ.
