- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần A
- Apo Amilzide
Apo Amilzide
Tăng kali huyết, nghĩa là nồng độ kali trong huyết thanh vượt quá 5,5 mEq mỗi lít, đã được nhận thấy trên một vài bệnh nhân dùng amiloride hydrochloride riêng rẻ hay với thuốc lợi tiểu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Viên nén: lọ 100 viên, 500 viên và 1000 viên.
Thành phần cho 1 viên
Hydrochlorothiazide 50 mg.
Amiloride hydrochloride 5 mg.
Dược lực học
Apo-Amilzide (hydrochlorothiazide và amiloride hydrochloride) là một kết hợp thuốc lợi tiểu/hạ huyết áp có tác động tăng bài tiết natri-niệu mạnh của hydrochlorothiazide cùng với tính chất giữ kali của amiloride hydrochloride. Tác động lợi tiểu và hạ huyết áp nhẹ của amiloride hydrochloride hiệp đồng với hoạt tính tăng bài tiết natri niệu, lợi tiểu và hạ huyết áp của thiazide trong khi vẫn giảm thiểu sự mất kali và giảm khả năng xuất hiện sự mất cân bằng acid- base. Tác dụng lợi tiểu của Apo-Amilzide khởi phát trong khoảng 1 đến 2 giờ và duy trì khoảng 24 giờ.
Hydrochlorothiazide: Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp. Thuốc ảnh hưởng lên cơ chế tái hấp thu chất điện giải ở ống thận. Hydrochloride làm gia tăng sự đào thải sodium và chloride với những lượng gần tương đương nhau và đồng thời có thể gây mất bicarbonate nhẹ. Tác dụng tăng bài tiết natri niệu thường đi kèm với sự mất kali nhất định.
Cơ chế tác động hạ huyết áp của các thiazide có thể liên quan đến sự đào thải và tái hấp thu của sodium trong cơ thể. Hydrochlorothiazide không làm giảm huyết áp ở người bình thường. Tác động lợi tiểu khởi phát của hydrochlorothiazide xuất hiện trong 2 giờ và lên đến tối đa trong 4 giờ. Tác động lợi tiểu kéo dài khoảng 6 đến 12 giờ. Hydrochlorothiazide được đào thải nhanh chóng qua thận.
Amiloride hydrochloride: Amiloride hydrochloride là một thuốc kháng bài tiết kali niệu với tác động bài tiết natri niệu và hạ huyết áp nhẹ. Những tác động này có thể hiệp đồng với tác động của thiazide hay thuốc lợi tiểu muối khác. Tác dụng chính của amiloride hydrochloride là giữ kali trên những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu làm mất kali. Tác động này không có liên quan với mức độ tiết aldosterone. Amiloride hydrochloride không phải là một chất kháng aldosterone. Thuốc tác động trực tiếp lên phần xa của ống thận. Amiloride hydrochloride làm tăng thải sodium và giảm đào thải ion kali và hydrogen. Sự đào thải chloride có thể giữ nguyên không thay đổi hay tăng chậm khi tiếp tục điều trị. Khoảng 50% liều uống được hấp thu. Amiloride hydrochloride thường bắt đầu tác dụng 2 giờ sau khi uống. Tác động của hoạt chất lên sự đào thải chất điện giải đạt đến tối đa trong 6 đến 10 giờ và duy trì trong 24 giờ. Nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong 3 đến 4 giờ và thời gian bán hủy thay đổi từ 6 đến 9 giờ.
Amiloride hydrochloride không chuyển hóa qua gan. Với liều 20 mg, khoảng 50% amiloride hydrochloride được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu và 40% được thải qua phân trong vòng 72 giờ. Theo các nghiên cứu trên lâm sàng, amiloride hydrochloride được tìm thấy có rất ít tác động lên tốc độ lọc cầu thận hay tưới máu thận.
Các nghiên cứu sinh khả dụng đã được thực hiện trên những người tình nguyện. Đây là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá chất lượng thuốc. Đối với các thuốc hóa dược (generic drug), sinh khả dụng là một điều kiện bắt buộc của Bộ Y Tế và chính phủ Canada trong quy trình sản xuất dược phẩm, được quy định hết sức chặt chẽ trước khi các dược phẩm này được lưu hành khắp nước Canada và toàn cầu. Các dược phẩm của Apotex sản xuất tại Canada đều đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Các thông số sinh khả dụng của các thuốc hóa dược do Apotex sản xuất được so sánh với các thuốc có nhãn hiệu được ưa chuộng cùng loại của các hãng dược phẩm hàng đầu trên thế giới: Tốc độ và mức độ hấp thu sau khi uống một liều 5 mg amiloride và 50 mg hydrochlorothiazide trong Apo-Amilzide 5-50 mg và Moduret 5-50 mg được đo lường và so sánh.
Sử dụng trong trường hợp xơ gan cổ trướng và phù nề: Amiloride hydrochloride khi dùng riêng có thể cho tác dụng lợi tiểu thỏa đáng cùng với việc giảm mất kali và giảm bớt nguy cơ nhiễm kiềm do chuyển hóa. Trong những trường hợp đề kháng, amiloride hydrochloride có thể được sử dụng với các thuốc lợi tiểu bài tiết kali để giúp tạo ra tác dụng lợi tiểu thỏa đáng, trong khi vẫn duy trì cân bằng chất điện giải trong huyết thanh. Giống như tất cả các liệu pháp điều trị xơ gan cổ trướng mục đích chủ yếu là làm giảm cân từ từ và tránh mất cân bằng điện giải (xem Thận trọng lúc dùng).
Chống chỉ định
Tăng kali huyết: Không nên dùng Apo-Amilzide (hydrochlothiazide và amiloride hydrochloride) khi nồng độ kali trong huyết thanh cao (xem Chú ý đề phòng).
Điều trị kháng bài tiết kali niệu hay muối kali: Các thuốc kháng bài tiết kali niệu và sự bổ sung kali bị chống chỉ định trên bệnh nhân dùng Apo-Amilzide (kết hợp này thường đi kèm với sự gia tăng nhanh chóng nồng độ kali trong huyết tương).
Suy thận: Vô niệu, suy thận cấp, bệnh thận nặng hay tiến triển và bệnh thận do tiểu đường là những chống chỉ định sử dụng Apo-Amilzide (xem Chú ý đề phòng).
Tăng nhạy cảm (quá mẫn): Apo-Amilzide chống chỉ định trên những bệnh nhân tăng nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay với các thuốc dẫn xuất từ sulfonamide khác.
Chú ý đề phòng
Tăng kali huyết: Tăng kali huyết, nghĩa là nồng độ kali trong huyết thanh vượt quá 5,5 mEq mỗi lít, đã được nhận thấy trên một vài bệnh nhân dùng amiloride hydrochloride riêng rẻ hay với thuốc lợi tiểu. Đặc biệt tình trạng này sẽ trở nên trầm trọng đối với bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân tiểu đường và bệnh nhân nhập viện do xơ gan hay phù do tim, có tiền sử suy thận hay đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh. Do đã xuất hiện trường hợp tử vong trên những bệnh nhân này, nên cần phải theo dõi cẩn thận những dấu hiệu lâm sàng, xét nghiệm và điện tâm đồ để tìm những bằng chứng xuất hiện chứng tăng kali máu và nhiễm acid. Việc theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh rất quan trọng vì chứng tăng kali huyết không phải bao giờ cũng đi kèm với điện tâm đồ bất thường.
Các dấu hiệu và triệu chứng báo trước của chứng tăng kali huyết bao gồm dị cảm, yếu cơ, mệt mỏi, liệt nhão các chi, nhịp tim chậm, sốc và điện tâm đồ bất thường.
Khi có bất thường, điện tâm đồ trong trường hợp tăng kali huyết được tiêu biểu bằng sóng T cao, có đỉnh hay nâng lên so với trước đó. Cũng có thể có sự hạ thấp sóng R và gia tăng độ sâu của sóng S, rộng hơn và có thể mất luôn sóng P, rộng và kéo dài phức hợp QRS, kéo dài khoảng PR và rút ngắn ST.
Nếu xuất hiện chứng tăng kali huyết trên những bệnh nhân dùng Apo-Amilzide
(hydrochlorothiazide và amiloride hydrochloride) nên ngưng thuốc ngay lập tức. Nếu nồng độ kali trong huyết thanh quá 6,5 mEq mỗi lít, nên thực hiện các biện pháp chủ động để giảm bớt. Các biện pháp này bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch sodium bicarbonate, uống hay truyền glucose với một chế phẩm insuline tác động nhanh. Nếu cần thiết, một nhựa trao đổi cation như sodium polystyrene sulfonate có thể’ được cho theo đường uống hay đường thụt. Bệnh nhân tăng kali máu dai dẵng có thể’ cần làm thẩm phân.
Tiểu đường: Trong những bệnh nhân tiểu đường chứng tăng kali huyết thường được báo cáo khi sử dụng amiloride hydrochloride, đặc biệt khi có bệnh thận mãn tính hay nitơ-máu. Một vài trường hợp tử vong đã xảy ra ở nhóm bệnh được nêu sau cùng này. Do đó, nếu cần thiết trị liệu với amiloride hydrochloride, nên dùng cẩn thận trên bệnh nhân tiểu đường hay nghi ngờ có tiểu đường và chỉ sau khi xác định đầu tiên tình trạng chức năng thận.
Cần theo dõi cẩn thận nồng độ kali huyết thanh trong suốt quá trình trị liệu.
Một bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát bị tăng kali huyết trầm trọng khi dùng amiloride hydrochloride đã chết sau hai thử nghiệm dung nạp glucose truyền tĩnh mạch lặp đi lặp lại. Do đó, nên ngưng dùng amiloride tối thiểu ba ngày trước khi thử nghiệm dung nạp glucose.
Trên bệnh nhân tiểu đường, nhu cầu insulin có thể gia tăng, giảm bớt hay không đổi tùy theo thành phần hydrochlorothiazide. Chứng tiểu đường tiềm ẩn có thể biểu hiện trong quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide.
Nhiễm acid do chuyển hóa hay nhiễm acid do hô hấp: Liệu pháp kháng bài tiết kali niệu nên được thực hiện chỉ khi có theo dõi cẩn thận trên bệnh nhân mà chứng nhiễm acid chuyển hóa hay hô hấp có thể xảy ra, như bệnh nhân mắc bệnh tim phổi, hay tiểu đường. Nếu dùng Apo- Amilzide cho những bệnh nhân này, cần phải theo dõi thường xuyên cân bằng acid-base. Nếu sự thay đổi cân bằng acid-base làm thay đổi tỷ lệ kali trong/ngoài tế bào, và sự phát triển của chứng nhiễm độc acid có thể đi kèm theo sự gia tăng nhanh chóng nồng độ kali trong huyết thanh.
Suy thận: bệnh nhân có chức năng thận suy giảm ngoài những trường hợp được nêu trong phần "Chống chỉ định", và những người có mức độ BUN quá 30 mg mỗi 100 ml, creatinine huyết thanh quá 1,5 mg mỗi 100 ml, hay giá trị urea huyết quá 60 mg mỗi ml không nên dùng thuốc mà không có theo dõi cẩn thận và thường xuyên chất điện giải, creatinine và BUN trong huyết thanh. Sự ứ đọng kali đi kèm với sự sử dụng Apo-Amilzide được gia tăng hơn khi có suy thận và có thể dẫn đến sự tăng kali huyết nhanh chóng. Sự ké o dài quá trình đào thải amiloride hydrochloride được quan sát thấy trên bệnh nhân suy thận.
Thận trọng khi dùng
Mất cân bằng điện giải và gia tăng BUN: Chứng nhược natri huyết và nhược chlorid huyết có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng Apo-Amilzide (hydrochlorothiazide và amiloride hydrochloride). Nhược kali huyết cũng có thể xuất hiện mặc dù với tỷ lệ thấp hơn khi dùng thiazide riêng rẻ. Thiếu hụt chloride thường là nhẹ và có thể được điều chỉnh bằng ammonium chloride (trừ khi ở bệnh nhân có bệnh gan) và được ngăn ngừa dễ dàng bằng cách dùng lượng muối thông thường. Gia tăng BUN đã được báo cáo và thường đi kèm theo mất nước mạnh, đặc biệt khi kết hợp sử dụng các thuốc lợi tiểu trên những bệnh nặng như những bệnh nhân xơ gan cổ trướng và nhiễm kiềm do chuyển hóa hay những bệnh nhân phù do đề kháng. Do đó, theo dõi cẩn thận các chất điện giải trong huyết thanh và mức độ BUN là quan trọng khi dùng Apo-Amilzide. Trên bệnh nhân suy thận, chứng nitơ huyết có thể bộc phát hay gia tăng bởi hydrochlorothiazide. Do đó, cần thiết phải theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này. Nếu chứng nitơ huyết gia tăng hay có thiểu niệu trong quá trình trị liệu, nên ngưng dùng Apo-Amilzide.
Tác động liên quan đến lợi tiểu trên bệnh nhân xơ gan: Bệnh nhân xơ gan cổ trướng không dung nạp các thay đổi cấp trên sự cân bằng điện giải và thường có sẵn chứng nhược kali huyết như một kết quả của sự tăng tiết aldosterone thứ phát kèm theo. Khi sử dụng thuốc lợi tiểu dùng đường uống, nên cẩn thận theo dõi những bệnh nhân này và nên gây lợi tiểu từ từ.
Bệnh não do gan biểu hiện bằng chứng rung rẩy, lú lẫn và hôn mê đã được báo cáo có đi kèm với trị liệu bằng amiloride hydrochloride.
Trên bệnh nhân xơ gan, chỉ dùng đơn thuần amiloride hydrochloride, chứng vàng da đi kèm theo tiến trình bệnh trở nên nặng hơn trong một vài trường hợp, tuy nhiên mối liên hệ với thuốc này là không rõ ràng.
Sử dụng cho trẻ em: Tính an toàn của amiloride hydrochloride ở trẻ em chưa được xác định: do đó, không nên dùng Apo-Amilzide cho trẻ em.
Các thận trọng khác: Các thiazide có thể làm giảm nồng độ PBI trong huyết thanh mà không có dấu hiệu gì của rối loạn tuyến giáp.
Hydrochlorothiazide làm giảm đào thải calcium và tăng đào thải magnesium.
Các thay đổi bệnh lý trên tuyến cận giáp với chứng tăng calci huyết và giảm phosphate huyết đã được nhận thấy trên một vài bệnh nhân khi dùng thiazide ké o dài. Không quan sát được các biến chứng thường gặp của chứng tăng năng tuyến cận giáp như sỏi thận, hủy xương và lo é t dạ dày. Nên ngưng dùng thiazide trước khi thực hiện các xét nghiệm về chức năng tuyến cận giáp. Chứng tăng acid uric huyết có thể xuất hiện hay bệnh thống phong có thể bộc phát.
Nên quan sát bệnh nhân thường xuyên về khả năng xảy ra rối loạn chức năng gan, phản ứng đặc ứng hay loạn tạo máu.
Phản ứng nhạy cảm với thiazide có thể xuất hiện trên bệnh nhân có hay không có tiền sử dị ứng hay hen phế quản.
Khả năng hoạt hóa hay làm trầm trọng hơn chứng lupus ban đỏ toàn thân đã được báo cáo khi sử dụng các thiazide.
Có thai và cho con bú
Do các thí nghiệm lâm sàng còn giới hạn, không nên sử dụng Apo-Amilzide lúc có thai.
Các nghiên cứu tính gây quái thai với amiloride hydrochloride ở thỏ và chuột nhắt không cho thấy có bằng chứng gây nguy hại đến phôi. Các nghiên cứu sinh sản ở chuột cống không cho thấy có bằng chứng làm giảm bớt khả năng sinh sản. Với liều gấp 5 hay nhiều hơn liều tối đa hàng ngày dùng cho người, một vài độc tính được quan sát thấy trên chuột cống và thỏ trưởng thành và có một sự giảm tăng trưởng và tỷ lệ sống sót ở chuột con.
Ở chuột cống, có vết của hoạt chất đi qua hàng rào nhau thai.
Các thiazide đi qua hàng rào nhau thai và hiện diện trong máu cột sống. Do đó, việc sử dụng Apo-Amilzide lúc có thai hay nghi ngờ là có thai cần cân nhắc giữa lợi ích do thuốc và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Các nguy cơ này bao gồm chứng vàng da phôi hay vàng da ở trẻ sơ sinh, giảm tiểu cầu và những tác dụng ngoại ý khác có thể’ xảy ra ở người lớn.
Ở người, amiloride hydrochloride không được biết có tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên đã chứng minh được rằng amiloride hydrochloride có tiết qua sữa ở chuột cống. Các thiazide có xuất hiện trong sữa mẹ. Do khả năng có thể’ xảy ra tác dụng có hại cho trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, nếu cần thiết phải sử dụng Apo-Amilzide, bệnh nhân nên ngưng cho con bú.
Tương tác thuốc
Hydrochlorothiazide làm tăng tác động của những thuốc hạ huyết áp khác. Do đó, có thể’ cần phải giảm bớt liều lượng của các thuốc này, đặc biệt là các thuốc ức chế hạch, khi thêm Apo- Amilzide vào phác đồ điều trị.
Nói chung lithium không nên dùng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu do nguy cơ ngộ độc lithium rất cao.
Các thuốc chứa thiazide có thể’ làm tăng đáp ứng với tubocurarine. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể’ được gia tăng ở bệnh nhân sau khi cắt bỏ thần kinh giao cảm.
Hydrochlorothiazide có thể làm giảm đáp ứng động mạch với norepinephrine nhưng không đủ để ngăn ngừa tính hữu hiệu của tác nhân tăng huyết áp dùng để điều trị.
Chứng tụt huyết áp thế đứng có thể xuất hiện và có thể trở nên nặng hơn do rượu, các barbiturate hay thuốc gây nghiện.
Tác dụng ngoại ý
Tuy hiếm khi xảy ra, các tác dụng ngoại ý nặng nhất do Apo-Amilzide (hydrochlorothiazide và amiloride hydrochloride) là chứng tăng kali huyết có biểu hiện triệu chứng. Các thay đổi chuyển hóa khác xảy ra là chứng tăng kali huyết không biểu hiện triệu chứng và hạ chlorid huyết.
Tỷ lệ xuất hiện các tác dụng ngoại ý sau đã được báo cáo trên bệnh nhân được điều trị kết hợp chlorothiazide và amiloride hydrochloride:
Tiêu hóa (trong 7,1% bệnh nhân): Tỷ lệ >= 3%: buồn nôn/chán ăn (3,7%) ; Tỷ lệ 1%-3%: tiêu chảy, đau bao tử, đau bụng ; Tỷ lệ <= 1%: táo bón, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, thay đổi khẩu vị, đầy bụng, nấc cụt, khát nước, chán ăn, đầy hơi, đắng miệng.
Hệ thần kinh trung ương (trong 13,9% bệnh nhân): Tỷ lệ >= 3%: nhức đầu (7,8%), chóng mặt (6,1%), cảm thấy yếu ớt (4,0%) ; Tỷ lệ <= 1%: dị cảm/cảm giác tê dại, trạng thái sững sờ, chóng
mặt, mất ngủ, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ, lú lẫn tâm thần, rối loạn thị giác.
Da liễu (trong 5,2% bệnh nhân): Tỷ lệ >= 3%: nổi ban da (3,4%) ; Tỷ lệ từ 1-3%: ngứa ngáy ; Tỷ lệ <= 1%: bừng mặt.
Tim mạch (trong 4,3% bệnh nhân): Tỷ lệ từ 1-3%: loạn nhịp tim ; Tỷ lệ <= 1%: tim nhanh, ngộ độc digitalis, hạ huyết áp thế đứng, đau thắt ngực.
Cơ xương (trong 3,7% bệnh nhân): Tỷ lệ từ 1-3%: đau chân ; Tỷ lệ <= 1%: co thắt cơ, đau khớp, đau ngực, đau lưng.
Hô hấp (trong 2,6% bệnh nhân): Tỷ lệ từ 1-3%: khó thở ; Tỷ lệ <= 1%: nghẹt mũi.
Tiết niệu-Sinh dục (trong 1,7% bệnh nhân): Tỷ lệ <= 1%: bất lực, tiểu đêm, tiểu khó, tiểu không
Nội tiết (trong 0,9% bệnh nhân): Tỷ lệ <= 1%: thống phong, mất nước.
Các tác dụng phụ khác (trong 2,6% bệnh nhân): Tỷ lệ từ 1-3%: mệt mỏi ; Tỷ lệ <= 1%: khó ở. Các tác dụng phụ khác được báo cáo với từng thành phần riêng biệt như sau:
Tim mạch: viêm mạch hoại tử (viêm mạch, viêm mạch máu da).
Tiêu hóa: chức năng gan bất thường, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), hoạt hóa loét dạ dày có sẵn, co thắt, kích ứng dạ dày, viêm tụy, khô miệng, viêm tuyến nước bọt.
Nội tiết: glucose niệu, tăng đường huyết, tăng acid uric huyết.
Quá mẫn: Nổi mày đay, phản vệ.
Hô hấp: Suy hô hấp bao gồm viêm phổi.
Giác quan: Nhạy cảm ánh sáng, nhìn mờ thoáng qua, chứng trông thấy sắc vàng.
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu huyết tán, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Các tác dụng phụ khác: Cảm giác không được nghỉ ngơi, sốt.
Liều lượng và cách dùng
Liều tối ưu nên được xác lập cho từng người đối với mỗi thành phần.
Có thể dùng liều duy trì thấp hơn liều cần thiết để bắt đầu gây lợi tiểu; do đó, nên thực hiện giảm liều khi tình trạng thể trọng của bệnh nhân được ổn định. Ở bệnh nhân xơ gan, việc giảm thể trọng dần dần đặc biệt cần thiết để giảm bớt khả năng xảy ra các phản ứng có hại đi kèm theo liệu pháp lợi tiểu.
Xơ gan cổ trướng và phù nề: Liều Apo-Amilzide (hydrochlorothiazide và amiloride hydrochloride) duy trì thông thường là một viên mỗi ngày một lần. Không nên dùng quá 4 viên mỗi ngày, uống theo liều duy nhất hay chia làm nhiều lần.
Phù nề do tim: Liều Apo-Amilzide duy trì thông thường là 1 hay 2 viên dùng một lần hay chia làm nhiều lần. Không nên dùng quá 4 viên mỗi ngày. Có thể trị liệu gián đoạn.
Cao huyết áp: Liều duy trì thông thường là 1 hay 2 viên dùng một lần mỗi ngày hay chia làm nhiều liều. Không nên dùng quá 4 viên mỗi ngày.
Quá liều
Không có số liệu về quá liều ở người khi sử dụng Apo-Amilzide (hydrochlorothiazide và amiloride hydrochloride) hay với thành phần amiloride hydrochloride.
Dấu hiệu và triệu chứng thường thấy nhất khi dùng quá liều Apo-Amilzide là mất nước và mất cân bằng chất điện giải. Nên kiểm tra cẩn thận chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt là nồng độ kali.
Chứng loạn nhịp tim có thể’ xảy ra do nồng độ kali bất thường. Bệnh nhân dùng digitalis đặc biệt có khả năng bị loạn nhịp tim.
Không có thông tin đặc biệt về việc điều trị quá liều và cũng không có chất giải độc đặc hiệu đối với Apo-Amilzide. Điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên ngưng dùng Apo- Amilzide và theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Các biện pháp đề nghị bao gồm gây nôn và/hoặc rửa d ạ dày.
Thuốc không được biết có thể tách ra bằng phương pháp thẩm phân hay không.
Bài viết cùng chuyên mục
Amquitaz: thuốc điều trị triệu chứng những biểu hiện dị ứng
Mequitazin là thuốc kháng histamin H1 và kháng cholinergic thuộc nhóm phenothiazin. Điều trị triệu chứng những biểu hiện dị ứng như: Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mày đay, phù Quincke.
Apo Ranitidine
Mặc khác, tính theo độ acid trong 24 giờ và lượng acid tiết ra vào ban đêm, 150 mg ranitidine dùng hai lần mỗi ngày ưu việt hơn 200 mg cimetidine ba lần mỗi ngày và 400 mg vào buổi tối.
Adenosin Ebewe
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất kể cả con đường dẫn truyền phụ (hội chứng Wolf-Parkinson-White). Chẩn đoán loạn nhịp tim nhanh cấp tính & xét nghiệm về stress dược lý học.
Adalimumab: thuốc giảm đau và sưng do viêm khớp
Adalimumab được sử dụng để giảm đau và sưng do một số loại viêm khớp (như thấp khớp, vẩy nến, vô căn ở trẻ vị thành niên, viêm cột sống dính khớp).
Arginine: Adigi, Agine B, Amp Ginine, Apharmincap, Arbitol, Arfosdin, bổ sung acid amin
Arginin, như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tuỵ giải phóng glucagon và insulin
Acetaminophen pheniramine phenylephrine: thuốc điều trị cảm lạnh
Acetaminophen pheniramine phenylephrine là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng và các triệu chứng cảm lạnh thông thường.
AC Diclo
Tương tác với thuốc chống đông đường uống và heparin, kháng sinh nhóm quinolon, aspirin hoặc glucocorticoid, diflunisal, lithi, digoxin, ticlopidin, methotrexat.
Aricept Evess
Ngưng thuốc khi hiệu quả điều trị không còn. Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose do di truyền hiếm gặp: không dùng. Khi lái xe/vận hành máy móc.
Amikacin
Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn hẳn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn.
Abacavir: Ziagen, thuốc kháng virus điều trị HIV
Abacavir chỉ có tác dụng ức chế mà không diệt virus HIV nên trong thời gian điều trị, người bệnh vẫn cần phải triệt để áp dụng các biện pháp an toàn
Alphagan
Yếu tố nguy cơ lớn nhất ở người bệnh glaucome là tăng nhãn áp, nNhãn áp càng tăng thì càng có nguy cơ suy thoái thần kinh thị giác, càng dễ bị mù.
Articulin: thuốc điều trị bệnh viêm xương khớp
Articulin được chỉ định sử dụng là cho bệnh viêm xương khớp. Articulin cho thấy điểm số giảm đau và khuyết tật giảm đáng kể mà không có những thay đổi trên ảnh chụp X quang.
Abelcet
Thuốc Abelcet có thành phần hoạt chất là Amphotericin B.
Actilyse: thuốc điều trị tiêu huyết khối
Do tính đặc hiệu tương đối của alteplase với fibrin, một liều 100 mg làm giảm vừa phải lượng fibrinogen trong tuần hoàn xuống còn khoảng 60% sau 4 giờ, lượng này thường sẽ trở lại khoảng 80% sau 24 giờ.
Acenocoumarol: Darius, thuốc dự phòng và điều trị huyết khối
Thuốc này ức chế enzym vitamin K epoxid reductase, dẫn tới ngăn cản quá trình chuyển acid glutamic thành acid gammacarboxyglutamic của các protein tiền thân của các yếu tố đông máu
Apaziquone: thuốc điều trị khối u bàng quang
Apaziquone hiện đang được thử nghiệm lâm sàng để loại bỏ khối u bàng quang sau khi qua đường truyền qua đường nội soi ở những bệnh nhân bị ung thư bàng quang không xâm lấn cơ.
Amlaxopin: thuốc điều trị tăng huyết áp
Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, thuốc chẹn kênh Ca, huyết áp thấp, sốc tim, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim.
Axcel Dicyclomine-S Syrup: thuốc điều trị đau bụng đầy hơi
Axcel Dicyclomine-S Syrup là một amin bậc 3 với tác dụng kháng hệ muscarinic tương tự nhưng yếu hơn atropin. Axcel Dicyclomine-S Syrup làm giảm các cơn đau bụng, đầy hơi và chứng tức bụng do đầy hơi.
Albiomin: thuốc điều trị giảm albumin máu
Albiomin điều trị cấp cứu trường hợp choáng do giảm thể tích máu, đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải khi bỏng nặng. Trong trường hợp giảm protein huyết, đặc biệt là liên quan đến mất quá nhiều albumin.
Aquaphil: sữa làm sạch mềm không gây kích ứng da
Aquaphil không chứa kiềm, không chứa paraben, với công thức đặc biệt ít tạo bọt. Aquaphil nhẹ nhàng làm sạch làn da, vừa giúp da mềm mại và giữ lại độ ẩm cần thiết. Aquaphil còn là loại sữa lý tưởng cho làn da em bé.
Aminosteril
Aminosteril 5% là dung dịch acid amin đầu tiên dùng cho người lớn có chứa taurine, giúp bệnh nhân có một chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hợp lý nhất.
Axalimogene Filolisbac: thuốc điều trị ung thư cổ tử cung di căn
Axalimogene filolisbac đang được thử nghiệm lâm sàng để điều trị ung thư cổ tử cung di căn dai dẳng tái phát. Axalimogene filolisbac có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: ADXS11 001.
Acitretin: thuốc điều trị vảy nến
Tác dụng chống viêm và chống tăng sinh của acitretin giúp làm giảm viêm ở da và biểu bì, giảm bong biểu bì, ban đỏ và độ dày của các tổn thương vẩy nến
Apremilast: thuốc điều trị bệnh vảy nến và Behςet
Apremilast là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp vẩy nến, bệnh vẩy nến mảng bám và bệnh loét miệng liên quan đến bệnh Behςet. Apremilast có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Otezla.
Advagraf
Chuyển từ ciclosporin sang tacrolimus: Khởi đầu 12-24 giờ sau khi ngưng ciclosporin, tiếp tục theo dõi nồng độ ciclosporin máu vì độ thanh thải của ciclosporin có thể bị ảnh hưởng.
