Axcel Dicyclomine-S Syrup: thuốc điều trị đau bụng đầy hơi

2021-03-20 01:19 PM

Axcel Dicyclomine-S Syrup là một amin bậc 3 với tác dụng kháng hệ muscarinic tương tự nhưng yếu hơn atropin. Axcel Dicyclomine-S Syrup làm giảm các cơn đau bụng, đầy hơi và chứng tức bụng do đầy hơi.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Kotra Pharma

Thành phần

Mỗi 5mL: Dicyclomine HCl 5mg, simethicone 50mg.

Mô tả

Sirô màu vàng cam, hương vị cam.

Dược lực học

Dicyclomine hydrochloride là một amin bậc 3 với tác dụng kháng hệ muscarinic tương tự nhưng yếu hơn atropin. Thuốc có tác động chống co thắt trực tiếp. Simethicone là một chất chống đầy hơi không thân nước, được dùng trong các trường hợp đầy hơi, chướng bụng.

Dược động học

Dicyclomine hydrochloride hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Chất chuyển hóa của nó được tìm thấy trong nước tiểu 1 giờ sau khi thuốc được hấp thu. Nửa đời trong huyết tương là 4 - 6 giờ. Simethicone không hấp thu qua đường tiêu hóa, sau khi uống nó được bài tiết qua phân dưới dạng không đổi.

Chỉ định và công dụng

Giảm các cơn đau bụng, đầy hơi và chứng tức bụng do đầy hơi.

Liều lượng và cách dùng

Chỉ được uống, 15 phút trước khi ăn.

Người lớn

10 - 20 mL/ngày, 3 - 4 lần/ngày.

Trẻ em

2 - 12 tuổi: 10mL, 3 - 4 lần/ngày.

6 tháng đến 2 tuổi: 5 - 10mL, 3 - 4 lần/ngày, tối đa 40 mL/ngày.

Quá liều

Triệu chứng do quá liều bao gồm: nhịp nhanh, thở gấp, sốt cao, kích thích thần kinh trung ương với biểu hiện là chứng lẫn, hưng phấn, mất điều hòa và cơn động kinh thoáng qua. Phát ban có thể xuất hiện trên mặt hoặc nửa người trên. Khi uống quá liều, phải làm sạch dạ dày. Có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc. Các biện pháp hỗ trợ nên được tiến hành khi cần.

Chống chỉ định

Không dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Không dùng cho người bị glaucoma góc đóng, bí tiểu, tắc nghẽn đường tiêu hóa, mất trương lực ruột, chứng liệt ruột nhạy cảm với dicyclomine, tình trạng tim mạch không ổn định ở người bị xuất huyết cấp tính, hội chứng trào lưu thực quản.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sự an toàn khi sử dụng Axcel Dicyclomine-S trong thời gian mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Phụ nữ có thai và cho con bú nên sử dụng thận trọng.

Tương tác

Tác dụng của dicyclomine có thể được tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh phó giao cảm.

Guanethidine, histamine, reserpine có thể đối kháng với tác dụng ức chế bài tiết dạ dày của dicyclomine.

Các antacid làm giảm hấp thu thuốc.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Làm tăng áp lực trong mắt đặc biệt ở người bị glaucoma góc đóng. Làm khô miệng, háo khát, làm giảm tiết nhầy ở phế quản, giãn đồng tử, liệt cơ thể mi, chứng sợ ánh sáng, da khô và ửng đỏ, tim đập nhanh và loạn nhịp, bí tiểu, táo bón, tăng nhiệt độ cơ thể, kích thích thần kinh trung ương. Đôi khi có thể gây nôn.

Thận trọng

Sử dụng thận trọng ở người bị sốt, hen, chứng thoát vị khe thực quản, suy gan thận nặng, bệnh nhân nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, người già, nhịp nhanh và bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng. Thuốc sau khi mở nắp bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng và chỉ dùng trong vòng 30 ngày.

Trình bày và đóng gói

Sirô: hộp 1 chai 60mL hoặc 100mL hoặc 120mL.

Bài viết cùng chuyên mục

Apidra SoloStar

Insulin glulisine phát huy tác dụng nhanh hơn insulin người thông thường khoảng hai lần và chấm dứt tác dụng hạ thấp glucose sớm hơn insulin người thông thường khoảng 2 giờ.

A Hydrocort

A - Hydrocort có thành phần hoạt chất là Hydrocortison.

Amikacin

Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn hẳn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn.

Aminosteril

Aminosteril 5% là dung dịch acid amin đầu tiên dùng cho người lớn có chứa taurine, giúp bệnh nhân có một chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hợp lý nhất.

Acid Pantothenic: thuốc điều trị chuột rút, viêm dây thần kinh

Khi tiêm liều cao dexpanthenol đã được báo cáo là làm tăng nhu động ruột dạ dày do kích thích acetyl hóa cholin thành acetylcholin; tuy vậy, hiệu quả của thuốc không được chứng minh

Aducanumab: thuốc điều trị bệnh Alzheimer

Aducanumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị Bệnh Alzheimer.  Aducanumab có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Aduhelm, aducanumab-avwa.

Abomacetin

Thuốc Abomacetin có thành phần hoạt chất là Erythromycin.

Acetaminophen Pamabrom Pyridoxine: thuốc giảm đau bụng kinh

Acetaminophen pamabrom pyridoxine là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm đau do đau bụng kinh. Acetaminophen pamabrom pyridoxine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Vitelle Lurline PMS.

Acetaminophen Diphenhydramine Dextromethorphan

Acetaminophen diphenhydramine dextromethorphan là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm.

Acid Para Aminobenzoic

Acid para - aminobenzoic dùng dưới dạng bôi làm thuốc chống nắng. Thuốc hấp thụ tốt các bức xạ suốt dải cực tím UVB (280 - 310 nm) nhưng không hấp thụ hoặc hấp thụ rất ít bức xạ cực tím UVA (310 - 400 nm).

Agrimony: thuốc điều trị tiêu chảy viêm ruột

Các công dụng được đề xuất của Agrimony bao gồm tiêu chảy, viêm ruột kết màng nhầy, bệnh túi mật liên quan đến tăng tiết dịch vị và đau họng. Agrimony có sẵn dưới các nhãn hiệu khác.

Armodafinil: thuốc điều trị cơn buồn ngủ

Armodafinil làm giảm cơn buồn ngủ cực độ do chứng ngủ rũ và các rối loạn giấc ngủ khác, chẳng hạn như thời gian ngừng thở trong khi ngủ (chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn).

Apo Doxy

Apo Doxy, doxycycline là một kháng sinh phổ rộng tác động lên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương, Tác động kháng khuẩn của doxycyline là ức chế sự tổng hợp protein.

Anidulafungin: thuốc điều trị nấm Candida

Anidulafungin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nấm Candida huyết và nấm Candida thực quản. Anidulafungin có sẵn dưới các tên thương hiệu Eraxis.

Ammonium Chloride: thuốc điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa

Amoni clorua là một lựa chọn điều trị cho các trường hợp nhiễm kiềm chuyển hóa nghiêm trọng. Amoni Clorua không có tương tác nghiêm trọng nào được biết đến với các loại thuốc khác.

Acyclovir Stada: thuốc điều trị nhiễm Herpes simplex

Điều trị nhiễm Herpes simplex (typ 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc-da, ở mắt (viêm giác mạc). Dự phòng nhiễm HSV ở niêm mạc-da bị tái phát ít nhất 6 lần/năm, ở mắt hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt.

Atomoxetine: thuốc điều trị tăng động giảm chú ý

Atomoxetine được sử dụng để điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý như một phần của kế hoạch điều trị tổng thể, bao gồm các phương pháp điều trị tâm lý, xã hội và các phương pháp điều trị khác.

Ambroxol

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

Adalat

Adalat, Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim, và cơ trơn của mạch máu.

Asperlican/Candinazol: thuốc điều trị và phòng nhiễm nấm

Asperlican/Candinazol có tác dụng kháng nấm do làm biến đổi và tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu (amino acid, kali) và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (purin và pyrimidin tiền chất của DNA).

Acebis

Thận trọng: Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân sử dụng beta-lactam hay cephalosporin. Phản ứng phụ: Khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, ù tai, đổ mồ hôi.

Aciclovir

Aciclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes, để có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa.

Azurette: thuốc tránh thai dạng uống

Azurette  (desogestrel / ethinyl estradiol và ethinyl estradiol tablet USP) được chỉ định để ngừa thai ở những phụ nữ có thai sử dụng sản phẩm này như một phương pháp tránh thai.

AlbuRx: thuốc điều trị thiếu hụt albumin máu

Dùng để duy trì hay phục hồi thể tích máu tuần hoàn trong những trường hợp thiếu hụt thể tích tuần hoàn mà cần chỉ định sử dụng dung dịch keo. Sự lựa chọn albumin ưu tiên hơn các dung dịch keo nhân tạo sẽ tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Amoxicillin and clavulanate

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.