- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần A
- Axcel Dicyclomine-S Syrup: thuốc điều trị đau bụng đầy hơi
Axcel Dicyclomine-S Syrup: thuốc điều trị đau bụng đầy hơi
Axcel Dicyclomine-S Syrup là một amin bậc 3 với tác dụng kháng hệ muscarinic tương tự nhưng yếu hơn atropin. Axcel Dicyclomine-S Syrup làm giảm các cơn đau bụng, đầy hơi và chứng tức bụng do đầy hơi.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Kotra Pharma
Thành phần
Mỗi 5mL: Dicyclomine HCl 5mg, simethicone 50mg.
Mô tả
Sirô màu vàng cam, hương vị cam.
Dược lực học
Dicyclomine hydrochloride là một amin bậc 3 với tác dụng kháng hệ muscarinic tương tự nhưng yếu hơn atropin. Thuốc có tác động chống co thắt trực tiếp. Simethicone là một chất chống đầy hơi không thân nước, được dùng trong các trường hợp đầy hơi, chướng bụng.
Dược động học
Dicyclomine hydrochloride hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Chất chuyển hóa của nó được tìm thấy trong nước tiểu 1 giờ sau khi thuốc được hấp thu. Nửa đời trong huyết tương là 4 - 6 giờ. Simethicone không hấp thu qua đường tiêu hóa, sau khi uống nó được bài tiết qua phân dưới dạng không đổi.
Chỉ định và công dụng
Giảm các cơn đau bụng, đầy hơi và chứng tức bụng do đầy hơi.
Liều lượng và cách dùng
Chỉ được uống, 15 phút trước khi ăn.
Người lớn
10 - 20 mL/ngày, 3 - 4 lần/ngày.
Trẻ em
2 - 12 tuổi: 10mL, 3 - 4 lần/ngày.
6 tháng đến 2 tuổi: 5 - 10mL, 3 - 4 lần/ngày, tối đa 40 mL/ngày.
Quá liều
Triệu chứng do quá liều bao gồm: nhịp nhanh, thở gấp, sốt cao, kích thích thần kinh trung ương với biểu hiện là chứng lẫn, hưng phấn, mất điều hòa và cơn động kinh thoáng qua. Phát ban có thể xuất hiện trên mặt hoặc nửa người trên. Khi uống quá liều, phải làm sạch dạ dày. Có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc. Các biện pháp hỗ trợ nên được tiến hành khi cần.
Chống chỉ định
Không dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Không dùng cho người bị glaucoma góc đóng, bí tiểu, tắc nghẽn đường tiêu hóa, mất trương lực ruột, chứng liệt ruột nhạy cảm với dicyclomine, tình trạng tim mạch không ổn định ở người bị xuất huyết cấp tính, hội chứng trào lưu thực quản.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Sự an toàn khi sử dụng Axcel Dicyclomine-S trong thời gian mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Phụ nữ có thai và cho con bú nên sử dụng thận trọng.
Tương tác
Tác dụng của dicyclomine có thể được tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh phó giao cảm.
Guanethidine, histamine, reserpine có thể đối kháng với tác dụng ức chế bài tiết dạ dày của dicyclomine.
Các antacid làm giảm hấp thu thuốc.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Làm tăng áp lực trong mắt đặc biệt ở người bị glaucoma góc đóng. Làm khô miệng, háo khát, làm giảm tiết nhầy ở phế quản, giãn đồng tử, liệt cơ thể mi, chứng sợ ánh sáng, da khô và ửng đỏ, tim đập nhanh và loạn nhịp, bí tiểu, táo bón, tăng nhiệt độ cơ thể, kích thích thần kinh trung ương. Đôi khi có thể gây nôn.
Thận trọng
Sử dụng thận trọng ở người bị sốt, hen, chứng thoát vị khe thực quản, suy gan thận nặng, bệnh nhân nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, người già, nhịp nhanh và bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng. Thuốc sau khi mở nắp bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng và chỉ dùng trong vòng 30 ngày.
Trình bày và đóng gói
Sirô: hộp 1 chai 60mL hoặc 100mL hoặc 120mL.
Bài viết cùng chuyên mục
Accupril
Tác dụng đầu tiên của quinapril trên người và trên động vật là ức chế men chuyển angiotensin, từ đó làm giảm áp lực mạch máu và sự bài tiết aldosterone.
Amitase
Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng, Khó khạc đàm trong các bệnh sau, viêm phế quản, hen phế quản và điều trị đồng thời với các thuốc trị lao trong lao phổi.
Aminosteril
Aminosteril 5% là dung dịch acid amin đầu tiên dùng cho người lớn có chứa taurine, giúp bệnh nhân có một chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hợp lý nhất.
Amantadine: thuốc ngăn ngừa và điều trị bệnh cúm
Amantadine có thể giúp làm cho các triệu chứng bớt nghiêm trọng hơn và rút ngắn thời gian để khỏi bệnh. Dùng amantadine nếu đã hoặc sẽ tiếp xúc với bệnh cúm có thể giúp ngăn ngừa bệnh cúm.
Abboticin
Thuốc Abboticin có thành phần hoạt chất là Erythromycin.
Acetaminophen Diphenhydramine Dextromethorphan
Acetaminophen diphenhydramine dextromethorphan là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm.
Acid Chenodeoxycholic (chenodiol)
Chenodiol được chỉ định để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật không cản quang không biến chứng và túi mật vẫn còn hoạt động.
Ataluren: thuốc điều trị chứng loạn dưỡng cơ
Ataluren là một phương pháp điều trị nghiên cứu đang được phát triển để điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne do một đột biến vô nghĩa trong gen dystrophin ở bệnh nhân lưu động từ 2 tuổi trở lên và chứng loạn dưỡng cơ Becker.
Acid Salicylic
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa); ở nồng độ cao (>1%).
Agicarvir: thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính
Agicarvir được chỉ định trong điều trị chứng nhiễm virus viêm gan B mạn tính trên người lớn có bằng chứng rõ rệt và hoạt động cho phép của virus và hoặc là có sự tăng cao kéo dài của huyết thanh enzym amino.
Alcuronium chloride
Tác dụng của alcuronium tương tự như d - tubocurarin, gây giãn cơ cạnh tranh (không khử cực), được dùng trong phẫu thuật. Thuốc cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể tại cuối bản vận động.
Acyclovir Stada: thuốc điều trị nhiễm Herpes simplex
Điều trị nhiễm Herpes simplex (typ 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc-da, ở mắt (viêm giác mạc). Dự phòng nhiễm HSV ở niêm mạc-da bị tái phát ít nhất 6 lần/năm, ở mắt hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt.
Acepolcort H
Thuốc được tiêm thật chậm vào trong khớp hoặc vùng ngoại vi của các khớp lớn như: khớp gối, khớp háng, khớp vai, và có thể tiêm vào các mô cơ mềm, bao gân, hạt thấp liên quan tới khớp.
Agimstan-H: thuốc điều trị tăng huyết áp dạng phối hợp
Agimstan-H 80/25 là thuốc phối hợp telmisartan và hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trong trường hợp không kiểm soát được huyết áp bằng biện pháp dùng một thuốc hoặc biện pháp phối hợp hai thuốc.
Augmentin Tablets: kháng sinh mở rộng phổ kháng khuẩn
Clavulanate trong Augmentin có tác dụng ngăn cản cơ chế phòng vệ này bằng cách ức chế các men beta-lactamase, do đó khiến vi khuẩn nhạy cảm với tác dụng diệt khuẩn nhanh của amoxicillin tại nồng độ đạt được trong cơ thể.
Acetate Ringer's: thuốc điều chỉnh cân bằng nước điện giải toan kiềm
Điều chỉnh cân bằng nước, điện giải; cân bằng acid-base; tình trạng giảm thể tích dịch cơ thể do mất máu (phẫu thuật, chấn thương, bỏng nặng). Dùng trong sốc giảm thể tích do mất nước trầm trọng, sốt xuất huyết Dengue.
Andriol Testocaps: thuốc điều trị thiểu năng tuyến sinh dục
Liệu pháp thay thế testosteron dùng trong thiểu năng sinh dục do thiếu các hormon sinh dục ở một số thể bệnh lý như: thiếu hụt gonadotropin hoặc thiếu hormon giải phóng hormon tạo hoàng thể, tổn thương trục tuyến yên-dưới đồi do khối u, chấn thương, hoặc bức xạ.
Actrapid
Actrapid HM Penfill là dung dịch insulin tác dụng nhanh. Các ống thuốc Actrapid HM Penfill được thiết kế dùng với hệ thống tiêm insulin của Novo Nordisk và kim NovoFine.
Acetazolamid
Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase. Ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước.
Acetaminophen Phenyltoloxamine: thuốc giảm đau
Acetaminophen phenyltoloxamine là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm đau (giảm đau). Acetaminophen / phenyltoloxamine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.
Aspilets EC
Khi uống một lượng lớn acid salicylic có thể dẫn đến thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Xử trí ngộ độc bao gồm súc rửa dạ dày.
Ac De
Thuốc Ac De có thành phần hoạt chất là Dactinomycin.
Aducanumab: thuốc điều trị bệnh Alzheimer
Aducanumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị Bệnh Alzheimer. Aducanumab có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Aduhelm, aducanumab-avwa.
ABO 10
Thuốc ABO 10 có thành phần hoạt chất là Acid boric. Thành phần, dạng thuốc, hàm lượng, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định
Actemra: thuốc điều trị viêm khớp
Thận trọng bệnh nhân có tiền sử loét ruột, viêm túi thừa, nhiễm trùng tái phá, mạn tính, bệnh lao tiềm ẩn, viêm gan do virút
