Bài xung cổ thang

2013-06-06 01:38 PM

Tính chất bài thuốc bình hòa, trong khi chữa thường ghép các vị giải biểu khác và các vị tuyên phế hóa thấp, dùng chữa bệnh ngoại cảm nhiệt ban đầu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

1. Xung bạch đầu (Liên tu) :          3 - 7 cái, chừng 12 - 16 gam.

2. Đậu cổ:                                          12 - 20 gam.

Cách dùng

Sắc lấy nước uống. Bệnh nhẹ ngày uống một thang, chia làm 2 lần uống, bệnh nặng ngày uống 2 thang chia làm 4 lần uống.

Công dụng

Tuyên thông vệ khí thấu phát biểu tà, phát tán phong hàn, phát hãn thoái nhiệt.

Chữa chứng bệnh

Thương phong, cảm mạo mới bắt đầu của biến chứng. Sợ lạnh, phát nhiệt, không ra mồ hôi, đầu đau, xương mỏi, ho, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù sác.

Giải bài thuốc

Xung bạch tân ôn, có tác dụng thông dương phát tán. Đậu cổ phát hãn thấu biểu, trừ phiền thoái nhiệt.

Tính chất bài thuốc bình hòa, trong khi chữa thường ghép các vị giải biểu khác và các vị tuyên phế hóa thấp, dùng chữa bệnh ngoại cảm nhiệt ban đầu.

Cách gia giảm

Người bệnh sợ lạnh, không ra mồ hôi, đầu đau, xương mỏi thường gia thêm các vị Khương hoạt, Kinh giới, Phòng phong, Bạc hà để tăng thêm tác dụng thấu biểu đạt tà;

Người bệnh phát nhiệt, miệng đắng, họng đau, hạt họng sưng đau, lưỡi đỏ hoặc rêu vàng biểu hiện rõ chứng lý nhiệt thường gia thêm các vị Sơn chi, Hoàng cầm, Ngân hoa, Liên kiều, Bản lam căn, Bồ công anh để thanh nhiệt giải độc trở thành bài thanh nhiệt giải độc;

Người bệnh ho khạc đờm không ra được, tiếng nói ồ ồ, biểu hiệu rõ phế khí không tuyên thông thường gia các vị Ngưu bàng, Tiền hồ, Thiền y, Bạc hà, Kiết cánh, Tượng bối, Hạnh nhân để tuyên thông phế khí, giúp cho khu tán biểu tà;

Ngực buồn mệt mỏi, bụng đầy, miệng nhạt, miệng dính, rêu lưỡi dày nhờn thường gia thêm các vị Hoắc hương, Sa nhân, Khấu nhân, Dĩ nhân, Hoạt thạch, Phục linh, Trần bì, Bán hạ, Chỉ xác, Hậu phác để hóa thấp, lợi thấp mà trở thành bài trừ thấp giải biểu.

Bài thuốc phụ

Xung đầu nhũ:

1. Dùng Xung bạch đầu (Liên tu) 3-5 cái

2. Một ít sữa người

Đun cách thủy lên.

Dân gian thường dùng chữa trẻ con cảm mạo phát nhiệt.

Xung khương hồng đường thang:

1.  Xung bạch đầu (Liên tu) 3-7 cái

2.  Gừng sống (bỏ vỏ) 3-5 lát

Đun sắc xong cho vào ít đường đỏ, uống nóng ra mồ hôi.

Dân gian thường dùng chữa cảm mạo, cảm lạnh đau bụng.

Bài viết cùng chuyên mục

Thanh tỳ ẩm

Chủ trị chữa các loại sốt rét lên cơn có giờ nhất định, biểu hiện nóng nhiều rét ít, ngực đầy, nôn ọe, miệng đắng, tâm phiền, mạch huyền hoạt, rêu lưỡi vàng nhớt, các chứng thấp nhiệt.

Bảo hòa hoàn

Sơn tra, Lục khúc, Thái phục tử, 3 vị này đều giúp tiêu hóa, tiêu tích thực. Trong đó Sơn tra giỏi tiêu chất thịt, chất nhờn.

Dưỡng âm thanh phế thang

Người bị sốt cao có thể thêm Ngân hoa, Liên kiều; người bị táo có thể thêm Thiên môn đông, Tri mẫu, Lô căn; cổ họng sưng đau.

Vị kinh thang

Đây là phương thuốc cổ đại trị bệnh phế ung (abces du poumon), nhưng sức thanh nhiệt giải độc e rằng còn thiếu. Nếu chỉ dùng bài này mà chữa, hiệu quả không cao.

Tả quy hoàn

Bài này từ Lục vị địa hoàng hoàn biến hóa ra không dùng Đan bì lương huyết tả hỏa và Phục linh, Trạch tả khô thấm lợi thủy mà dùng Thỏ ty.

Địa hoàng ẩm tử

Đặc điểm ghép các vị thuốc của bài này là cùng dùng hai loại thuốc ôn thận tư âm và khai khiếu an thần, nhằm chữa bệnh trúng phong.

Chu sa an thần hoàn

Nghiền bột, làm hoàn. Mỗi lần 4-12 gam uống trước khi đi ngủ, hoặc ngày uống 3 lần (chia đều liều thuốc làm 3) uống với nước nóng, hoặc sắc thuốc với nước làm thang tùy chứng gia vị.

Thiếu phúc trục ứ thang

Phương này lấy bài Thất tiếu tán (Bồ hoàng, Ngũ linh chi) phối ngũ với Khung, Quy làm chủ yếu, lại gia Huyền hồ.

Độc sâm thang

Nhân sâm đại bổ nguyên khí, dùng riêng thì lực chuyên nên bài này chuyên dùng để ích khí cố thoát, người ra nhiều huyết thoát phải ích khí trước.

Ngân kiều thạch hộc thang

Trong thực tiễn điều trị, phát hiện phần lớn bệnh nhân mắc chứng cảm nhiễm mạn tính ở đường tiết niệu đều bị thận hư.

Thiên chủy cao (Nghiệm phương)

Trước hết lấy Tỳ ma tử nhục cho vào cối giã nát, rồi cho dần dần bột Tùng hương vào đánh cho thật đều, xong cho dần dần bột Khinh phấn, Đông đan, Ngân chu. Sau cùng, mới cho dầu trà (trà du) vào đảo giả độ nghìn chày F(1) luyện thành thuốc cao

Hoàng thổ thang

Phương này tiêu biểu cho các tễ ôn dược chỉ huyết. Đất lòng bếp ôn trung hòa vị, sáp tràng cố hạ, có tác dụng chỉ thổ, chỉ tả, và chỉ huyết. Gọi là tam chỉ chủ dược.

Quy tỳ thang

Dùng sâm, truật, linh, thảo để kiện tỳ ích khí, gia Hoàng kỳ để tăng thêm công hiệu ích khí, Táo nhân, Viễn chí, Quế viên để dưỡng tâm an thần.

Hắc tích đan

Hắc tích giáng nghịch khí trừ đờm dãi, Lưu hoàng bổ mệnh môn hỏa tiêu âm hàn. Hai vị dùng để trấn nhiếp phù dương là thuốc chủ yếu để ôn giáng nghịch khí.

Linh quế truật cam thang

Đây là 1 phương kiện tỳ khứ thấp, ôn hóa đàm ẩm, để chữa chứng tỳ không kiện vận, khí không hóa được thủy, thấp tụ thành đàm gây ho khí súc.

Thanh táo cứu phế thang

Đây là phương chủ yếu trị táo nhiệt thương phế. Tang diệp, Thạch cao thanh táo nhiệt. A giao, Mạch đông, Hạnh nhân dưỡng phế âm.

Đại kiện trung thang

Xuyên tiêu, Can khương ôn trung tán hàn, giáng nghịch ngừng đau, Nhân sâm bổ ích tỳ vị, phù trợ chính khí.

Hòe hoa tán

Hòe hoa thanh đại tràng thấp nhiệt là vị thuốc chủ yếu trị đại tiện ra máu. Thêm 2 vị Trắc bá, Kinh giới đều có tác dụng cầm máu (Kinh giới phải sao đen).

Bạch đầu ông thang

Bài này dùng Bạch đầu ông để thanh nhiệt ở huyết phận, cùng với vị Tần bì để nhuận mát, 2 vị này là thuốc chủ yếu để lương huyết chỉ lỵ.

Hoắc hương chính khí tán

Cảm phải thử thấp, ngoài sợ lạnh phát sốt đau đầu (biểu chứng), trong thì ngực sườn đầy tức lợm lòng kém ăn, hoặc ỉa chảy, miệng nhạt miệng ngọt, rêu nhớt là do thấp trọc gây trở ngại.

Dương hòa thang

Bản phương là phương chủ yếu điều trị các loại ung thư dụng âm chứng. Trong phương 1 lấy Bào khương, Nhục quế, ôn dương khí; Lộc giác giao, Thục địa bổ tinh huyết.

Thanh vi tán

Bản phương dùng Sinh địa, Đan bì lương huyết giải nhiệt, Hoàng liên thăng mà thanh nhiệt giải độc, Đương quy hòa huyết dưỡng huyết.

Phúc nguyên hoạt huyết thang

Phương này là thuốc uống thường dùng trong khoa chấn thương, chủ trị huyết ứ đình trệ gây các chứng ngực sườn đau tức

Bổ phế a giao thang

Lâm sàng dùng phương này, nếu có biểu chứng gia Tang diệp, Bạc hà; hỏa thịnh ho dữ gia Tang bạch bì, Tỳ bà diệp và không dùng gạo nếp.

Tả kim hoàn

Bài này gia Bạch thược chế thành hoàn gọi là Sơ can hòa tỳ hoàn có tác dụng sơ can tương đối mạnh thích hợp với chứng can tỳ bất hòa.