Torvalipin

2017-09-05 03:27 PM
Bổ trợ chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B hoặc triglyceride ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình.

Thành phần

Atorvastatin.

Chỉ định

Bổ trợ chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B hoặc triglyceride ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình hoặc tăng cholesterol máu hỗn hợp.

Phòng ngừa bệnh tim mạch.

Liều dùng

Khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày.

Duy trì 10 - 80 mg x 1 lần/ngày.

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh gan hoạt động hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân trên 3 lần trị số bình thường.

Có thai và cho con bú.

Bệnh lý về cơ.

Thận trọng

Bệnh gan, nghiện rượu, đau cơ, viêm cơ, ly giải cơ vân, bệnh phổi mô kẽ.

Phản ứng phụ

Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, dị cảm, phát ban, đau cơ, mất ngủ, mệt mỏi.

Tương tác thuốc

Cyclosporin, fibrate, kháng sinh macrolide, kháng nấm azol, nhóm thuốc ức chế HIV-Protease, niacin.

Trình bày và đóng gói

Viên nén bao phim: 10 mg x 3 vỉ x 10 viên; 20 mg x 3 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

Actavis.

Bài xem nhiều nhất

  • Terpin Codein

  • Terpin Codein, là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ, Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy còn có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh tiêu chảy

  • Tetracyclin

  • Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete.

  • Tanakan

  • Các tính chất của Tanakan là hợp lực của các hoạt tính được chứng minh trên chuyển hóa tế bào, lưu biến vi tuần hoàn và vận mạch các mạch máu lớn.

  • Transamin

  • Các triệu chứng như đau họng, xuất hiện các vùng đỏ thương tổn, sung huyết và sưng trong các bệnh sau: Viêm amiđan, viêm hầu họng, đau miệng và aphtơ niêm mạc miệng trong chứng viêm miệng.

  • Telfast

  • Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người, nên cần thận trọng khi dùng fexofenadine chlorhydrate ở phụ nữ cho con bú.

  • Theralene

  • Chuyển hóa thuốc tương đối mạnh tạo ra nhiều sản phẩm chuyển hóa, điều này giải thích tại sao phần thuốc không bị chuyển hóa chỉ chiếm một nồng độ rất thấp trong nước tiểu.

  • Tanganil

  • Sau khi tiêm 1g Tanganil qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học gồm 2 phần với một giai đoạn phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0,11 giờ) và một kỳ đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1,08 giờ).

  • Tobradex

  • Thuốc mỡ và Huyền dịch nhỏ mắt Tobradex (tobramycin và dexamethasone) là những dạng thuốc kết hợp kháng sinh và steroid đa liều và vô trùng dùng tại chỗ ở mắt.

  • Terneurine H 5000

  • Không được dùng thuốc khi đã có hiện tượng không dung nạp một trong các thành phần của thuốc qua các đường dùng thuốc khác.

  • Tinidazol

  • Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.