Hormone tuyến giáp làm tăng phiên mã số lượng lớn các gen

2022-10-12 09:05 AM

Hầu hết các tế bào cơ thể, lượng lớn các enzym protein, protein cấu trúc, protein vận chuyển và chất khác được tổng hợp, kết quả đều làm tăng hoạt động chức năng trong cơ thể.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tác dụng chung của hormon tuyến giáp là khởi động phiên mã của lượng lớn gen. Do đó, trong hầu hết các tế bào cơ thể, lượng lớn các enzym protein, protein cấu trúc, protein vận chuyển và chất khác được tổng hợp. Kết quả đều làm tăng hoạt động chức năng trong cơ thể.

Kích hoạt hormone tuyến giáp của các tế bào đích

Hình. Kích hoạt hormone tuyến giáp của các tế bào đích. Thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) xâm nhập vào màng tế bào bằng quá trình vận chuyển phụ thuộc adenosine triphosphate qua trung gian chất mang. Phần lớn T4 được khử ion để tạo thành T3, tương tác với thụ thể hormone tuyến giáp, được liên kết như một chất dị ứng với thụ thể retinoid X, của yếu tố đáp ứng hormone tuyến giáp của gen. Hành động này làm tăng hoặc giảm quá trình phiên mã của các gen dẫn đến sự hình thành các protein, do đó tạo ra phản ứng hormone tuyến giáp của tế bào. Các hoạt động của hormone tuyến giáp trên các tế bào của một số hệ thống khác nhau được hiển thị. BMR, tỷ lệ trao đổi chất cơ bản; CNS, hệ thần kinh trung ương; mARN, axit ribonucleic thông tin; Na + -K + -ATPase, natri – kali – adenosine triphosphatase.

Hầu hết Thyroxine được bài tiết được biến đổi thành Triiodothyronine. Trước khi quyết định các gen tăng phiên mã, một iod được tách ra từ thyroxine hình thành triiodothyronine. Các recepter hormon tuyến giáp trong tế bào có ái lực cao với triiodothyronine. Vì vậy, hơn 90% các phân tử hormon tuyến giáp gắn với các recepter là triiodothyronine.

Hormon tuyến giáp hoạt hóa reecepter trong nhân. Các recepter hormon tuyến giáp gắn với sợi DNA hoặc nằm gần chúng. Receptor hormon tuyến giáp thường tạo thành một heterodimer với retinoid X receptor (RXR) ở yếu tố phản ứng hormon tuyến giáp trên DNA (thyroid hormone response elements). Sau khi gắn với hormon giáp, recepter trở nên hoạt động và bắt đầu quá trình phiên mã. Tạo ra một lượng lớn mRNA trong vài phút đến vài giờ bởi t- RNA trên ribosome trong tế bào chất để hình thành hàng trăm protein mới trong tế bào. Tuy nhiên không phải tất cả protein đều tăng cùng tỷ lệ như nhau, một số chỉ tăng nhẹ, số khác tăng ít nhất 6 lần. Người ta tin rằng hầu hết hoạt động của hormon tuyến giáp do các enzym tiếp theo và chức năng của protein mới.

Hormon tuyến giáp cũng có tác dụng ngoài nhân tế bào, chúng tác dụng độc lập với phiên mã gen. Ví dụ, một số ảnh hưởng của hormon tuyến giáp xảy ra trong vài phút quá nhanh để giải thích thay đổi trong tổng hợp protein và không ảnh hưởng bởi chất ức chế phiên mã và dịch mã. Những hoạt động đã được mô tả trong một số mô, gồm tim và tuyến yên, cũng như mô mỡ. Vị trí hoạt động ngoài nhân tuyến giáp hoạt động ở màng tế bào, tế bào chất, và có thể ở một số bào quan như ty thể. Hoạt động ngoài nhân của hormon tuyến giáp bao gồm điều chỉnh của kênh ion và oxy hóa phosphorylvà xuất hiện liên quan tới hoạt động vận chuyển thứ phát trong tế bào như là cyclic adenosine monophosphate (cAMP) hoặc dòng thác tín hiệu protein kinase.

Bài viết cùng chuyên mục

Ảnh hưởng của gia tốc tuyến tính lên cơ thể

Vấn đề cũng xẩy ra trong quá trình giảm tốc, khi tàu không gian trở vào khí quyển. Một người di chuyển ở Mach 1 (tốc độ âm thanh và của máy bay nhanh) có thể giảm tốc an toàn trong khoảng cách tầm 0.12 dặm.

Cơ chế bài tiết insulin

Bên trong tế bào, glucose được phosphoryl hóa thành glucose-6-phosphate bởi glucokinase. Sự phosphoryl hóa này có một ngưỡng cho chuyển hóa glucose ở tế bào beta, được cho là cơ chế chính của sự nhạy cảm với glucose gây tiết insulin.

Cơ chế tự điều hòa bơm máu của tim: cơ chế frank starling

Tìm hiểu với các điều kiện khác nhau, lượng máu tim bơm đi mỗi phút thông thường được xác định hầu hết qua tốc độn dòng máu qua tim từ tĩnh mạch, đó là các tĩnh mạch trở về.

Sóng khử cực và sóng tái cực: điện tâm đồ bình thường

ECG bình thường bao gồm một sóng P, một phức bộ QRS và một sóng T. Phức bộ QRS thường có, nhưng không phải luôn luôn, ba sóng riêng biệt: sóng Q, sóng R, và sóng S.

Feedback âm của estrogen và progesterone làm giảm bài tiết FSH và LH

Ngoài ảnh hưởng của feedback âm tính của estrogen và progesterone, vài hormone khác cũng tham gia vào việc này, đặc biệt là inhibin- được tiết ra cùng với các hormone steroid giới tính bởi các tế bào hạt tại hoàng thể.

Hấp thu và bài tiết của canxi và phosphate

Thông thường ống thận hấp thu khoảng 99% lượng canxi, và khoảng 100mg/ngày tiết ra trong nước tiểu. khoảng 90 % canxi trong nước tiểu đầu được tái hấp thu ở ống lượn gần,quai henle, một phần đầu của ống lượn xa.

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Điện thế được duy trì liên tục giữa nội dịch và ngoại dịch, với bản dương bên trong và bản âm bên ngoài thang giữa. Nó được gọi là điện thế tai trong.

Tín hiệu thần kinh: sự hội tụ của các tín hiệu từ các sợi đến khác nhau

Sự hội tụ cho phép tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, và đáp ứng đưa đến là một hiệu quả được tổng hợp từ tất cả các loại thông tin khác nhau.

Đồi thị: chức năng thị giác của nhân gối bên sau

Chức năng chính của nhân gối bên sau là “cổng” dẫn truyền tín hiệu tới vỏ não thị giác, tức là để kiểm soát xem có bao nhiêu tín hiệu được phép đi tới vỏ não.

Cấu tạo chung của hệ thần kinh: thần kinh trung ương và sự nhận cảm đáp ứng

Một đặc tính của hầu hết các sợi thần kinh là các tín hiệu dẫn truyền thường chỉ đi theo một hướng: từ sợi trục của sợi thần kinh phía trước tới sợi gai của sợi phía sau.

Sinh lý cầm máu

Thành mạch bị thương tổn càng nhiều thì co mạch càng mạnh, sự co mạch tại chỗ có thể kéo dài nhiều phút đến vài giờ.

Bài tiết chất nhầy ở đại tràng

Chất nhày ở đại tràng bảo vệ thành ruột chống lại sự xây xát, nhưng thêm vào đó, chúng là một chất kết dính giúp gắn kết các phần của phân lại với nhau.

Hệ thống chuyển hóa cơ trong tập luyện thể thao

Một đặc điểm đặc biệt của sự chuyển đổi năng lượng từ phosphocreatine thành ATP là nó xảy ra trong vòng một phần nhỏ của một giây. Do đó, tất cả năng lượng gần như ngay lập tức có sẵn cho sự co cơ, cũng như là năng lượng được lưu trữ trong ATP.

Cơ chế chung của sự co cơ

Acetylcholine hoạt động trên một khu vực cục bộ của màng sợi cơ để mở các kênh cation có “cổng acetylcholine” thông qua các phân tử protein lơ lửng trong màng.

Ngừng tim trong rối loan nhịp tim

Giảm oxy máu khiến cho sợi cơ tim và sợi dẫn truyền mất điện thế màng bình thường và tính dễ kích thích này làm cho nhịp tự động biến mất.

Block nhĩ thất không hoàn toàn điện thế thay đổi: chặn đường truyền tín hiệu điện tim

Những nguyên nhân gây giảm dẫn truyền như thiếu máu cơ tim, viêm cơ tim, độc digitalis cũng có thể gây ra block thất không hoàn toàn biểu thị nên điện thế thay đổi.

Vai trò của hemoglobin trong vận chuyển và sự kết hợp của ô xy

Các phân tử O2 gắn lỏng lẻo và thuận nghịch với phần heme của hemoglobin. Khi PO2 cao, như trong các mao mạch phổi, O2 gắn với hemoglobin, nhưng khi PO2 thấp, như trong các mao mạch ở mô, O2 được giải phóng từ hemoglobin.

Acid béo với alpha Glycerophosphate để tạo thành Triglycerides

Quá trình tổng hợp triglycerides, chỉ có khoảng 15% năng lượng ban đầu trong đường bị mất đi dưới dạng tạo nhiệt, còn lại 85% được chuyển sang dạng dự trữ triglycerides.

Các sợi thần kinh: dẫn truyền các loại tín hiệu khác nhau và phân loại

Các sợi thần kinh đến có kích thước trung bình vào khoảng 0.5 đến 20 micromet; kích thước lớn hơn, tốc độ dẫn truyền cũng lớn hơn. Giới hạn tốc độ dẫn truyền trong khoảng 0.5 đến 120 m/giây.

Miễn dịch ở trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh hiếm khi bị dị ứng. Tuy nhiên, vài tháng sau đó, khi kháng thể của nó bắt đầu được hình thành, những trạng thái dị ứng nặng có thể tiến triển.

Vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi

Trong bào tương các túi nhập bào sẽ hoà lẫn với lysosome, các thành phần trong túi nhập bào sẽ bị thủy phân bởi các enzyme

Hệ thống chức năng của tế bào cơ thể người

Nếu tế bào muốn sống, phát triển và sinh sản, chúng phải kiếm thức ăn và những chất khác từ môi trường xung quanh. Hầu hết các chất đi qua màng tế bào bằng sự khuếch tán và vận chuyển tích cực.

Hoạt động nhu động đẩy đi của đường tiêu hóa

Nhu động là một đặc tính cố hữu của nhiều ống cơ trơn hợp bào; kích thích tại bất cứ điểm nào tại ruột có thể tạo một vòng co cơ ở lớp cơ vòng sau đó di chuyển dọc theo ống ruột.

Điều hòa gen trong cơ thể người

Ở động vật có nhiều loại tế bào, mô, cơ quan khác nhau, các điều hòa biểu hiện gen khác nhau cũng cho phép nhiều loại tế bào khác nhau trong cơ thể thực hiện các chức năng chuyên biệt của chúng.

Tác dụng của Insulin lên chuyển hóa chất béo

Insulin có nhiều tác dụng dẫn đến dự trữ chất béo tại mô mỡ. Đầu tiên, insulin tăng sử dụng glucose ở hầu hết các mô, điều này tự động làm giảm sử dụng chất béo, do đó, chức năng này như là dự trữ chất béo.