- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Podophyllin
Podophyllin
Podophyllin là thuốc kê đơn dùng để điều trị mụn cóc sinh dục và hậu môn ở người lớn. Tên biệt dược: Podocon-25.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Podophyllin là thuốc kê đơn dùng để điều trị mụn cóc sinh dục và hậu môn ở người lớn.
Tên biệt dược: Podocon-25.
Liều lượng
Kem bôi: 0,1% (Rx); 0,1 % (OTC); 0,3 % (Rx); 0,1 % (Rx).
Podophyllum không nên được sử dụng để tự điều trị. Che phủ quá nhiều da bằng podophyllum hoặc bôi lên vùng da bị trầy xước sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm độc. Sẽ an toàn hơn khi sử dụng podophyllotoxin (một trong những chất có trong podophyllum).
Đối với mụn cóc sinh dục do vi rút u nhú ở người (HPV): Gel podophyllotoxin 0,5% được bôi hai lần mỗi ngày trong ba ngày liên tiếp và lặp lại trong hai đến bốn chu kỳ. Podophyllotoxin là một chất hóa học được lấy từ podophyllum.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Sưng, đỏ hoặc đau ở vùng da được điều trị; ngứa; hoặc đau rát.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, bỏng nặng, kích thích, thay đổi trạng thái tinh thần, lú lẫn, kích động, co giật (co giật), mất ý thức; buồn ngủ hoặc cảm giác choáng váng; thở yếu hoặc nông; táo bón nặng, đi tiểu ít hoặc không đi tiểu; yếu, tê, ngứa ran ở cánh tay hoặc chân; dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu răng), phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa trông giống như bã cà phê; đau bụng trên, chán ăn; hoặc đau ngực, tim đập thình thịch hoặc phập phồng trong lồng ngực, khó thở.
Chống chỉ định
Bệnh tiểu đường;vấn đề lưu thông; đang sử dụng thuốc steroid; hoặc đang mang thai hoặc cho con bú.
Cảnh báo
Podophyllin là chất ăn da mạnh và gây kích ứng nghiêm trọng. Tránh xa mắt; nếu tiếp xúc với mắt, hãy xả nhiều nước ấm.
Không sử dụng podophyllin nếu mụn cóc hoặc mô xung quanh bị viêm hoặc bị kích thích. Không sử dụng trên mụn cóc chảy máu, nốt ruồi, vết bớt hoặc mụn cóc bất thường có lông mọc ra từ chúng.
Podophyllum bôi ngoài da có thể gây kích ứng nghiêm trọng. Nếu thuốc này dính vào mắt bạn, hãy rửa sạch với nhiều nước.
Tránh để thuốc này dính vào mắt, mũi, miệng, trực tràng, âm đạo hoặc niệu đạo.
Tránh để làn da khỏe mạnh tiếp xúc với mụn cóc sinh dục. Luôn rửa tay sau khi chạm vào mụn cóc sinh dục hoặc bôi thuốc này.
Mang thai và cho con bú
Nhựa Podophyllum bôi ngoài da có thể gây dị tật bẩm sinh. Không sử dụng nó nếu đang mang thai.
Không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.
Bài viết cùng chuyên mục
Pitavastatin
Pitavastatin là thuốc kê đơn dùng để điều trị cholesterol cao ở người lớn. Giảm cholesterol có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim và xơ cứng động mạch, những tình trạng có thể dẫn đến đau tim, đột quỵ và bệnh mạch máu.
Postinor
Levonorgestrel là một progestogen ức chế sự bám của trứng vào nội mạc tử cung, kích thích sự chuyển động của vòi tử cung, và làm tăng độ nhớt của niêm mạc tử cung. Dùng vào giữa chu kỳ kinh Postinor ức chế rụng trứng.
Perosu
Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Uống rosuvastatin cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC của rosuvastatin. AUC của rosuvastatin không thay đổi khi uống thuốc.
Perphenazine
Perphenazine là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng nấc khó chữa, tâm thần phân liệt, buồn nôn và nôn.
Piracetam
Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Potassium Phosphate-Sodium Acid Phosphate
Potassium Phosphate-Sodium Acid Phosphate là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị chứng giảm phosphat máu và lượng phosphat trong nước tiểu thấp.
Paderyl
Paderyl. Nếu cơn ho không giảm với một loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Parafin
Parafin lỏng là hỗn hợp hydrocarbon no, lỏng, có nguồn gốc từ dầu lửa, có tác dụng như một chất làm trơn, làm mềm phân, làm chậm sự hấp thu nước nên được dùng làm thuốc nhuận tràng.
Puregon: thuốc điều trị vô sinh cho nam và nữ
Puregon được chỉ định để điều trị vô sinh nữ. Giảm sinh tinh trùng do nhược năng tuyến sinh dục do giảm gonadotropin Nên bắt đầu điều trị bằng Puregon dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị vô sinh.
Piflufolastat F 18
Piflufolastat F 18 là một tác nhân hình ảnh được sử dụng để chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) của các tổn thương dương tính với kháng nguyên màng đặc hiệu tuyến tiền liệt.
Paroxetin: Bluetine, Parokey, Pavas, Paxine, Pharmapar, Wicky, Xalexa, thuốc chống trầm cảm
Paroxetin, dẫn xuất của phenylpiperidin, là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin tại synap trước của các tế bào thần kinh serotoninergic
Pentaglobin
Sử dụng khi nhiễm trùng nặng (phối hợp kháng sinh) như nhiễm trùng huyết, shock nhiễm trùng, viêm phúc mạc, viêm phổi, nhiễm trùng sơ sinh, mổ tim có nguy cơ cao.
Pantoloc
Nói chung, không nên dùng Pantoloc cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với một trong các thành phần của Pantoloc hoặc với thuốc dùng phối hợp cùng Pantoloc.
Progyluton
Thành phần và hiệu quả của Progyluton được điều chỉnh theo một cách thức mà nếu uống thuốc đều đặn, sẽ tạo được một chu kỳ kinh nguyệt tương ứng với những điều kiện sinh lý của cơ thể.
Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl được sử dụng để làm sạch ruột như một sự chuẩn bị cho nội soi ở người lớn.
Povidon iod
Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon - iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử:
Pancrelase
Để giữ cho pancrélase còn tác dụng tốt, không được trộn với thức ăn nóng trên 600C.
Poractant Alfa
Tên thương hiệu: Curosurf. Poractant Alfa là thuốc kê đơn dùng để điều trị hội chứng suy hô hấp ở trẻ sinh non.
Pertuzumab
Pertuzumab là thuốc kê đơn dùng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm và ung thư vú di căn ở người lớn.
Ponatinib
Ponatinib là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các giai đoạn khác nhau của bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) hoặc bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+) (ALL).
Paterlax
Paterlax ở dạng cốm hòa tan có hương cam rất phù hợp cho trẻ nhỏ và phụ nữ có thai sử dụng, có thể pha vào nước uống, cháo, bột hoặc sữa đều thuận tiện.
Poly Pred
Poly-Pred được chỉ định để điều trị các rối loạn về mắt cần điều trị bằng liệu pháp kháng viêm, và những biến chứng ở mắt gây ra bởi tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm đối với Neomycine và/hoặc Polymyxine.
Plavix (Clopidogrel)
Clopidogrel giữ tiểu cầu trong máu không kết dính (đông máu) để ngăn ngừa cục máu đông không mong muốn có thể xảy ra với điều kiện trong tim hoặc mạch máu.
Pylobact
Pylobact là một bộ thuốc gồm omeprazole, clarithromycin và tinidazole với đúng liều của 3 thuốc này trong 1 gói và gồm 7 gói đủ cho liệu pháp điều trị 7 ngày.
Prasterone đặt âm đạo
Prasterone đặt âm đạo là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng khó giao hợp từ trung bình đến nặng do teo âm hộ / âm đạo sau mãn kinh.
