Micostat 7
Sản phẩm này chỉ hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm âm đạo, không được dùng trong các bệnh lý về mắt và không được uống.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Viên đặt âm đạo 100 mg: hộp 7 viên.
Thành phần cho 1 viên
Miconazole nitrate 100 mg.
Chỉ định
Điều trị hiệu quả hầu hết các nhiễm trùng do nấm âm đạo gây ra, đặc biệt đối với Candida sp. Nếu lần đầu tiên thấy ngứa hay khó chịu âm đạo, nên hỏi ý kiến bác sĩ; nếu trước đây đã có chẩn đoán nhiễm nấm, và bây giờ lại có những triệu chứng như thế, có thể dùng viên đặt âm đạo miconazole theo như hướng dẫn trong 7 ngày liên tiếp.
Chú ý đề phòng
Sản phẩm này chỉ hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm âm đạo, không được dùng trong các bệnh lý về mắt và không được uống.
Không được sử dụng viên đặt âm đạo miconazole nếu có những dấu hiệu và triệu chứng như dưới đây, và nếu các triệu chứng đó xảy ra trong khi điều trị bằng viên đặt miconazole, hãy ngưng sử dụng thuốc này và liên hệ với bác sĩ ngay, do bệnh nhân có thể mắc những bệnh lý nghiêm trọng hơn:
Sốt trên 380C.
Đau bụng dưới, đau lưng hoặc vai.
Khí hư âm đạo hôi.
Nếu các triệu chứng không cải thiện, hoặc xấu hơn trong vòng 3 ngày, triệu chứng không giảm hoàn toàn trong vòng 7 ngày, có thể bệnh nhân bị một bệnh khác hơn là nhiễm nấm, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Nếu triệu chứng tái phát trong vòng 2 tháng hoặc nếu bệnh nhân bị các nhiễm trùng mà không thể chữa khỏi bằng những liệu pháp thích hợp, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Dầu thực vật của viên thuốc có khả năng làm suy yếu thành phần latex của bao cao su cũng như màng tránh thai. Do đó không nên quá tin cậy vào khả năng ngăn ngừa các bệnh lý truyền qua đường sinh dục hoặc ngừa thai của bao cao su và màng tránh thai khi đang sử dụng viên đặt âm đạo miconazole.
Không sử dụng nút chẹn tampon khi đang dùng thuốc này.
Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, không nên dùng thuốc này trừ phi có ý kiến bác sĩ.
Giữ thuốc xa tầm với của trẻ em.
Trong trường hợp uống nhằm thuốc này, phải tìm sự giúp đỡ chuyên môn ngay, liên hệ với trung tâm kiểm soát ngộ độc.
Thận trọng khi dùng
Để đạt kết quả tốt nhất:
Nên sử dụng đủ liệu trình (7 ngày), mặc dù đã giảm các triệu chứng.
Sử dụng mỗi viên hằng đêm liên tục mặc dù đang giai đoại có kinh.
Mặc quần lót dệt bằng sợi bông.
Nếu người bạn đời có các triệu chứng ngứa, đỏ, khó chịu dương vật, nên khuyên anh ta đi gặp bác sĩ ngay và cũng nên báo rằng bạn đang điều trị nhiễm trùng nấm.
Lau khô âm hộ kỹ lưỡng sau khi tắm, bơi. Thay đồ tắm đã ướt, áo quần làm việc ẩm ướt càng sớm càng tốt, vì âm hộ khô sẽ không tạo điều kiện cho nấm phát triển.
Sau khi đại tiểu tiện, lau âm hộ từ trước ra sau.
Không thụt rửa trừ phi có chỉ định của bác sĩ, do thụt rửa sẽ làm rối loạn thăng bằng vi khuẩn âm đạo.
Khuyên bệnh nhân không gãi trong trường hợp còn chịu đựng được, vì khi gãi sẽ gây kích thích hơn và có thể lan rộng sự nhiễm trùng.
Bác sĩ nên hỏi kỹ về bất kỳ mọi thuốc bệnh nhân đang sử dụng, do một vài loại thuốc có thể làm cho âm đạo dễ nhiễm trùng hơn.
Nếu bệnh nhân có thắc mắc, nên trình bày với bác sĩ.
Mỗi viên đặt đều có vỏ bọc, không nên sử dụng nếu có dấu hiệu vỏ bị rách và trả lại cho quầy thuốc.
Tác dụng ngoại ý
Gia tăng tạm thời cảm giác ngứa, nóng rát, có/hoặc không kèm theo kích thích khi viên thuốc được đặt vào trong.
Đau quặn bụng, nhức đầu, viêm ruột, phát ban.
Nếu có bất kỳ các triệu chứng trên xảy ra, ngưng đặt thuốc và đến gặp bác sĩ ngay.
Liều lượng và cách dùng
Đặt viên âm đạo mỗi ngày 1 viên trong 7 ngày liên tiếp.
Hướng dấn sử dụng
Lưu ý: bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng 15-300C, tốt nhất là giữ thuốc ở ngăn thường trong tủ lạnh để tránh thuốc bị nhão, trong trường hợp thuốc đã bị nhão do để ngoài, có thể ngâm viên thuốc vào trong nước đá để viên thuốc cứng lại rồi thực hiện theo các bước dưới đây:
Đặt viên âm đạo vào lúc đi ngủ trong 7 ngày liên tiếp.
Xé viên đặt âm đạo, tách rời lớp vỏ plastic bằng ngón cái, dùng ngón trỏ và ngón cái giữ 2 lớp vỏ plastic và kéo tách rời ra.
Đặt viên thuốc vào dụng cụ đặt thuốc.
Đưa nhẹ nhàng phần đầu chứa thuốc vào âm đạo, rồi dùng pít tông đẩy viên thuốc từ từ vào càng sâu càng tốt.
Bạn có thể làm ở tư thế đứng với 2 chân hơi giang ra và hơi cong đầu gối hoặc nằm ngửa với đầu gối gập lại. Khi đã sẵn sàng, bạn đẩy pít tông để đặt viên thuốc vào sâu bên trong âm đạo, sau đó rút dụng cụ đặt thuốc ra khỏi âm đạo. Nên đi ngủ càng sớm càng tốt sau khi đặt để tránh chảy thuốc ra ngoài.
Bạn có thể sử dụng băng vệ sinh hay quần lót trong khi dùng viên thuốc đặt, nhưng không nên sử dụng nút chẹn tampon.
Rửa sạch dụng cụ sau mỗi lần dùng, rút 2 phần của dụng cụ rời ra, rửa sạch bằng xà phòng và nước ấm rồi ráp chúng lại 1 cách nhẹ nhàng.
Lặp lại các bước từ 1 đến 4 trước khi đi ngủ trong 6 đêm tiếp theo.
Bảo quản
Nên để thuốc ở nhiệt độ phòng 15-30 độ C.
Tránh để nơi nóng trên 30 độ C.
Bài viết cùng chuyên mục
Methylphenidate
Methylphenidate thuộc nhóm thuốc được gọi là chất kích thích. Nó có thể giúp tăng khả năng chú ý của bạn, tập trung vào một hoạt động và kiểm soát các vấn đề về hành vi.
Methylcellulose
Methylcellulose có bán không cần toa bác sĩ (OTC) và dưới dạng thuốc gốc. Thương hiệu: Citrucel.
Micardis Plus: thuốc điều trị tăng huyết áp ức chế men chuyển và lợi tiểu
Dạng thuốc phối hợp liều cố định Micardis Plus được chỉ định trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ.
Mucusan suspension
Mucusan có hoạt chất chính carbocystéine là một chất phân giải chất nhầy hữu hiệu trong việc giảm ho đi kèm theo sự tiết quá độ chất nhầy dính.
Manganeseese
Manganese được sử dụng để phòng ngừa và điều trị thiếu Manganese, tình trạng cơ thể không có đủ Manganese. Nó cũng được sử dụng cho loãng xương, thiếu máu, và các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt.
Metoclopramid
Metoclopramid được dùng để điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.
Meclizine
Meclizine được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe.
Medocetinax
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em > 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em > 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.
Metolazone
Thuốc này được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.
Morihepamin
Việc sử dụng cần ngưng một thời gian hay chuyển sang điều trị bằng những phương cách khác nếu cùng lúc xuất hiện các triệu chứng tâm thần và thần kinh nặng hơn và tăng nồng độ ammoniac trong máu.
Mircera
MIRCERA kích thích tạo hồng cầu bằng cách tương tác với thụ thể erythropoietin trên tế bào gốc ở tủy xương, là yếu tố tăng trưởng chính cho sự phát triển erythroid.
Mitomycin: thuốc chống ung thư, nhóm kháng sinh độc tế bào
Mitomycin có tác dụng không đặc hiệu đối với các pha của chu kỳ phân chia tế bào, tuy thuốc tác dụng mạnh nhất ở pha G và S
Mesalamine
Mesalamine là một loại thuốc theo toa được chỉ định để tạo ra sự thuyên giảm ở những bệnh nhân bị viêm loét đại tràng hoạt động, nhẹ đến trung bình và để duy trì sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng.
Maalox
Trên lâm sàng, hiện không có dữ liệu đầy đủ có liên quan để đánh giá tác dụng gây dị dạng hoặc độc hại đối với thai nhi của aluminium hay magnésium hydroxyde khi dùng cho phụ nữ trong thai kỳ.
Menopur
Trước khi dùng HMG: đánh giá nguyên nhân vô sinh và lý do không thể có thai; rối loạn/thiểu năng tuyến giáp và vỏ thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên/vùng dưới đồi.
MenHibrix
Thuốc chủng ngừa viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hiện có dưới các tên biệt dược MenHibrix.
Methocarbamol
Methocarbamol được chỉ định như một chất hỗ trợ cho nghỉ ngơi, vật lý trị liệu và các biện pháp khác để giảm bớt sự khó chịu liên quan đến các tình trạng cơ xương cấp tính, đau đớn.
Mepivacain
Mepivacain được chỉ định để gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng; gây tê từng lớp; gây tê tĩnh mạch (phong bế kiểu Bier), phong bế dây thần kinh ngoại vi, gây tê xuyên khí quản.
Menthol topical
Menthol topical là một sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm đau cho các cơn đau cơ và khớp nhẹ.
Mibeplen
Ngưng sử dụng thuốc nếu sau khi bắt đầu điều trị thấy xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc bệnh đau thắt ngực nặng lên hoặc có sốc tim. Không uống thuốc với nước ép bưởi.
Magnesium cloride
Mức Magnesium thấp trong cơ thể có liên quan đến các bệnh như loãng xương, huyết áp cao, động mạch bị tắc, bệnh tim di truyền, tiểu đường và đột quỵ.
Misoprostol
Misoprostol được chỉ định để dự phòng loét dạ dày - tá tràng do thuốc chống viêm không steroid, kể cả aspirin, ở những người bệnh có nguy cơ cao có biến chứng loét dạ dà.
Metaproterenol
Metaproterenol là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn và co thắt phế quản có hồi phục.
Moriamin forte
Thuốc kết hợp 8 acid amin thiết yếu và 11 vitamin cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể.. Ngoài ra, thuốc còn chứa 5 hydroxyanthranilic acid có tác dụng kết hợp các acid amin thiết yếu.
Modalime
Điều trị tăng lipid máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp, sau khi đã thất bại bằng chế độ ăn ít mỡ.
