Micostat 7

2015-04-18 06:19 AM

Sản phẩm này chỉ hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm âm đạo, không được dùng trong các bệnh lý về mắt và không được uống.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Viên đặt âm đạo 100 mg: hộp 7 viên.

Thành phần cho 1 viên

Miconazole nitrate 100 mg.

Chỉ định

Điều trị hiệu quả hầu hết các nhiễm trùng do nấm âm đạo gây ra, đặc biệt đối với Candida sp. Nếu lần đầu tiên thấy ngứa hay khó chịu âm đạo, nên hỏi ý kiến bác sĩ; nếu trước đây đã có chẩn đoán nhiễm nấm, và bây giờ lại có những triệu chứng như thế, có thể dùng viên đặt âm đạo miconazole theo như hướng dẫn trong 7 ngày liên tiếp.

Chú ý đề phòng

Sản phẩm này chỉ hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm âm đạo, không được dùng trong các bệnh lý về mắt và không được uống.

Không được sử dụng viên đặt âm đạo miconazole nếu có những dấu hiệu và triệu chứng như dưới đây, và nếu các triệu chứng đó xảy ra trong khi điều trị bằng viên đặt miconazole, hãy ngưng sử dụng thuốc này và liên hệ với bác sĩ ngay, do bệnh nhân có thể mắc những bệnh lý nghiêm trọng hơn:

Sốt trên 380C.

Đau bụng dưới, đau lưng hoặc vai.

Khí hư âm đạo hôi.

Nếu các triệu chứng không cải thiện, hoặc xấu hơn trong vòng 3 ngày, triệu chứng không giảm hoàn toàn trong vòng 7 ngày, có thể bệnh nhân bị một bệnh khác hơn là nhiễm nấm, nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Nếu triệu chứng tái phát trong vòng 2 tháng hoặc nếu bệnh nhân bị các nhiễm trùng mà không thể chữa khỏi bằng những liệu pháp thích hợp, nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Dầu thực vật của viên thuốc có khả năng làm suy yếu thành phần latex của bao cao su cũng như màng tránh thai. Do đó không nên quá tin cậy vào khả năng ngăn ngừa các bệnh lý truyền qua đường sinh dục hoặc ngừa thai của bao cao su và màng tránh thai khi đang sử dụng viên đặt âm đạo miconazole.

Không sử dụng nút chẹn tampon khi đang dùng thuốc này.

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, không nên dùng thuốc này trừ phi có ý kiến bác sĩ.

Giữ thuốc xa tầm với của trẻ em.

Trong trường hợp uống nhằm thuốc này, phải tìm sự giúp đỡ chuyên môn ngay, liên hệ với trung tâm kiểm soát ngộ độc.

Thận trọng khi dùng

Để đạt kết quả tốt nhất:

Nên sử dụng đủ liệu trình (7 ngày), mặc dù đã giảm các triệu chứng.

Sử dụng mỗi viên hằng đêm liên tục mặc dù đang giai đoại có kinh.

Mặc quần lót dệt bằng sợi bông.

Nếu người bạn đời có các triệu chứng ngứa, đỏ, khó chịu dương vật, nên khuyên anh ta đi gặp bác sĩ ngay và cũng nên báo rằng bạn đang điều trị nhiễm trùng nấm.

Lau khô âm hộ kỹ lưỡng sau khi tắm, bơi. Thay đồ tắm đã ướt, áo quần làm việc ẩm ướt càng sớm càng tốt, vì âm hộ khô sẽ không tạo điều kiện cho nấm phát triển.

Sau khi đại tiểu tiện, lau âm hộ từ trước ra sau.

Không thụt rửa trừ phi có chỉ định của bác sĩ, do thụt rửa sẽ làm rối loạn thăng bằng vi khuẩn âm đạo.

Khuyên bệnh nhân không gãi trong trường hợp còn chịu đựng được, vì khi gãi sẽ gây kích thích hơn và có thể lan rộng sự nhiễm trùng.

Bác sĩ nên hỏi kỹ về bất kỳ mọi thuốc bệnh nhân đang sử dụng, do một vài loại thuốc có thể làm cho âm đạo dễ nhiễm trùng hơn.

Nếu bệnh nhân có thắc mắc, nên trình bày với bác sĩ.

Mỗi viên đặt đều có vỏ bọc, không nên sử dụng nếu có dấu hiệu vỏ bị rách và trả lại cho quầy thuốc.

Tác dụng ngoại ý

Gia tăng tạm thời cảm giác ngứa, nóng rát, có/hoặc không kèm theo kích thích khi viên thuốc được đặt vào trong.

Đau quặn bụng, nhức đầu, viêm ruột, phát ban.

Nếu có bất kỳ các triệu chứng trên xảy ra, ngưng đặt thuốc và đến gặp bác sĩ ngay.

Liều lượng và cách dùng

Đặt viên âm đạo mỗi ngày 1 viên trong 7 ngày liên tiếp.

Hướng dấn sử dụng

Lưu ý: bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng 15-300C, tốt nhất là giữ thuốc ở ngăn thường trong tủ lạnh để tránh thuốc bị nhão, trong trường hợp thuốc đã bị nhão do để ngoài, có thể ngâm viên thuốc vào trong nước đá để viên thuốc cứng lại rồi thực hiện theo các bước dưới đây:

Đặt viên âm đạo vào lúc đi ngủ trong 7 ngày liên tiếp.

Xé viên đặt âm đạo, tách rời lớp vỏ plastic bằng ngón cái, dùng ngón trỏ và ngón cái giữ 2 lớp vỏ plastic và kéo tách rời ra.

Đặt viên thuốc vào dụng cụ đặt thuốc.

Đưa nhẹ nhàng phần đầu chứa thuốc vào âm đạo, rồi dùng pít tông đẩy viên thuốc từ từ vào càng sâu càng tốt.

Bạn có thể làm ở tư thế đứng với 2 chân hơi giang ra và hơi cong đầu gối hoặc nằm ngửa với đầu gối gập lại. Khi đã sẵn sàng, bạn đẩy pít tông để đặt viên thuốc vào sâu bên trong âm đạo, sau đó rút dụng cụ đặt thuốc ra khỏi âm đạo. Nên đi ngủ càng sớm càng tốt sau khi đặt để tránh chảy thuốc ra ngoài.

Bạn có thể sử dụng băng vệ sinh hay quần lót trong khi dùng viên thuốc đặt, nhưng không nên sử dụng nút chẹn tampon.

Rửa sạch dụng cụ sau mỗi lần dùng, rút 2 phần của dụng cụ rời ra, rửa sạch bằng xà phòng và nước ấm rồi ráp chúng lại 1 cách nhẹ nhàng.

Lặp lại các bước từ 1 đến 4 trước khi đi ngủ trong 6 đêm tiếp theo.

Bảo quản

Nên để thuốc ở nhiệt độ phòng 15-30 độ C.

Tránh để nơi nóng trên 30 độ C.

Bài viết cùng chuyên mục

Magnesium hydroxide

Magnesium hydroxit được sử dụng để điều trị táo bón và khó tiêu axit. Magnesium hydroxit có sẵn không cần kê đơn (OTC) và dưới dạng thuốc gốc.

Morihepamin

Việc sử dụng cần ngưng một thời gian hay chuyển sang điều trị bằng những phương cách khác nếu cùng lúc xuất hiện các triệu chứng tâm thần và thần kinh nặng hơn và tăng nồng độ ammoniac trong máu.

Miconazol

Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon.

Metformin/Sitagliptin

Metformin/Sitagliptin là thuốc theo toa dùng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 2. Tên thương hiệu: Janumet, Janumet XR.

Mylicon

Mylicon (simethicone) là một sản phẩm không kê đơn (OTC) làm giảm bớt sự khó chịu của trẻ sơ sinh đầy hơi thường do nuốt phải không khí hoặc một số loại sữa công thức hoặc thức ăn.

Madiplot

Tác dụng hạ huyết áp của manidipine chlorhydrate là do tác động lên kênh calci phụ thuộc điện thế màng của cơ trơn mạch máu, ức chế dòng calci đi vào tế bào và làm giãn cơ trơn mạch máu, do đó làm giãn mạch.

Mepivacain

Mepivacain được chỉ định để gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng; gây tê từng lớp; gây tê tĩnh mạch (phong bế kiểu Bier), phong bế dây thần kinh ngoại vi, gây tê xuyên khí quản.

Mucolator

Mucolator! Thuốc dùng thích hợp khi có sự ứ đọng trong phế quản đi kèm với các trạng thái nhiễm trùng bộ máy hô hấp (các bệnh cấp tính của phế quản và phổi).

Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid

Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid là thuốc không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.

Mirabegron

Mirabegron là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bàng quang hoạt động quá mức (OAB).

Mesna

Mesna (natri 2 - mercapto ethan sulfonat) tương tác hóa học với các chất chuyển hóa độc (bao gồm cả acrolein) của các thuốc chống ung thư ifosfamid hoặc cyclophosphamid có trong nước tiểu.

Magnesium supplement

Bổ sung Magnesium là một chất bổ sung không kê đơn (OTC) được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu Magnesium và suy thận.

Metronidazol

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng, do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da.

Methylprednisolon

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Milnacipran

Milnacipran là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng đau cơ xơ hóa ở người lớn.

Mucinum

Bệnh do thuốc nhuận tràng (rất hiếm) với bệnh đại tràng chức năng nặng, bệnh nhiễm hắc tố trực đại tràng, rối loạn nước điện giải kèm theo hạ kali trong máu.

Magnesium oxide

Magnesium oxide không kê đơn điều trị táo bón, khó tiêu, thiếu Magnesium, huyết áp cao khi mang thai, nhịp tim không đều, hen suyễn, đau do tổn thương thần kinh liên quan đến ung thư.

Maxpenem

Thận trọng với bệnh nhân tiền sử quá mẫn với beta-lactam, tiền sử bệnh đường tiêu hóa (đặc biệt viêm đại tràng), bệnh gan, trẻ < 3 tháng tuổi (không khuyến cáo), có thai/cho con bú.

Midazolam

Midazolam là dẫn chất của nhóm imidazobenzodiazepin, là một triazolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Dùng an thần khi cần can thiệp để chẩn đoán hoặc mổ có gây tê cục bộ.

Methycobal

Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền.

Mitomycin: thuốc chống ung thư, nhóm kháng sinh độc tế bào

Mitomycin có tác dụng không đặc hiệu đối với các pha của chu kỳ phân chia tế bào, tuy thuốc tác dụng mạnh nhất ở pha G và S

Meloxicam: Amerbic, Bettam, Cadimelcox, Ecwin, thuốc chống viêm không steroid

Meloxicam là dẫn xuất của oxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt, cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam ức chế cyclooxygenase làm giảm tổng hợp prostaglandin.

Mercaptopurin

Mercaptopurin cũng là một thuốc giảm miễn dịch mạnh, ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch ban đầu, ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch; cũng có một ít tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào.

Mabthera

Tính hiệu quả và an toàn của MabThera trong việc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp được chứng minh trong ba nghiên cứu ngẫu nhiên, có đối chứng, mù đôi, đa trung tâm.

Milgamma N

Bất kỳ trường hợp tiêm tĩnh mạch nào đều phải được theo dõi bởi bác sĩ hoặc trong điều kiện nằm viện, tùy mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Thuốc có thể gây rối loạn thần kinh nếu sử dụng hơn 6 tháng.