Menopur

2017-09-14 04:12 PM

Trước khi dùng HMG: đánh giá nguyên nhân vô sinh và lý do không thể có thai; rối loạn/thiểu năng tuyến giáp và vỏ thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên/vùng dưới đồi.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Menotrophin (gonadotrophin từ nước tiểu phụ nữ mãn kinh, HMG).

Menopur lọ: 75 IU FSH + 75 IU LH.

Menopur multidose lọ: 600 IU FSH + 600 IU LH hoặc 1200 IU FSH + 1200 IU LH,

Chỉ định

Menopur

Vô sinh ở phụ nữ bị thiểu năng buồng trứng có gonadotropin giảm hoặc bình thường.

Tăng kích thích buồng trứng có kiểm soát trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Menopur multidose

Vô sinh ở phụ nữ trong tình trạng không rụng trứng & không đáp ứng với điều trị bằng clomiphene citrate.

Kích thích buồng trứng có kiểm soát cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi trứng và tiêm tinh trùng vào bào tương trứng.

Liều dùng

Vô sinh

Menopur

1- 2 lọ/ngày. Nếu không đáp ứng: tăng liều từ từ đến khi thấy rõ sự tăng tiết estradiol & phát triển nang noãn, duy trì liều này đến khi đạt mức estradiol/huyết thanh trước khi rụng trứng (nếu mức này tăng quá nhanh: giảm liều).

Menopur multidose

Dùng đơn độc hoặc phối hợp chất đồng vận hoặc chất đối kháng hormone giải phóng gonadotrophin.

Bắt đầu điều trị trong vòng 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh, 75 - 150 IU/ngày, duy trì liều này ít nhất 7 ngày.

Dựa trên lâm sàng, chỉnh liều tiếp theo theo đáp ứng nhưng không thường xuyên hơn mỗi 7 ngày.

Mức tăng liều 37.5 IU/lần điều chỉnh và không quá 75 IU.

Tối đa 225 IU/ngày.

Nếu không đáp ứng đầy đủ sau 4 tuần nên hủy chu kỳ này và bắt đầu điều trị với liều khởi đầu cao hơn.

Khi đã đạt đáp ứng tối ưu, tiêm liều duy nhất 5000 - 10000 IU hCG một ngày sau mũi tiêm cuối cùng.

Khuyên giao hợp vào ngày tiêm hCG và ngày hôm sau.

Có thể bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Nếu có đáp ứng quá mức, nên ngừng điều trị và không tiêm hCG và khuyên tránh thai bằng màng ngăn hoặc tránh giao hợp cho đến kỳ kinh kế tiếp.

Gây rụng trứng

Menopur

IM 5000 - 10000 IU HCG 1- 2 ngày sau liều HMG cuối cùng.

Menopur multidose

Phác đồ liên quan ức chế tuyến yên bằng chất đồng vận GnRH: bắt đầu điều trị khoảng 2 tuần sau khi điều trị bằng chất đồng vận, 150 - 225 IU/ngày ít nhất trong 5 ngày đầu. Dựa trên lâm sàng, chỉnh liều tiếp theo theo đáp ứng và không quá 150 IU/lần điều chỉnh. Tối đa 450 IU/ngày và không dùng quá 20 ngày.

Phác đồ không liên quan ức chế tuyến yên bằng chất đồng vận GnRH: bắt đầu điều trị vào ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ kinh. Khuyến cáo cho liều và chỉnh liều trong phạm vi liều và chế độ điều trị cho phác đồ có ức chế tuyến yên bằng chất đồng vận GnRH. Khi số nang noãn phù hợp đạt kích cỡ thích hợp, tiêm liều duy nhất tối đa 10000 IU hCG để tạo sự trưởng thành cuối cùng của nang noãn, chuẩn bị cho việc lấy noãn. Theo dõi bệnh nhân ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG. Nếu có đáp ứng quá mức, nên ngừng điều trị và không tiêm hCG và khuyên tránh thai bằng màng ngăn hoặc tránh giao hợp cho đến kỳ kinh kế tiếp.

Cách dùng

Menopur: Tiêm IM/SC sau khi hòa tan bột với dung môi.

Menopur multidose: Dung dịch đã pha dùng để tiêm tiêm SC, nhiều lần và có thể sử dụng cho đến 28 ngày.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân.

Phì đại hoặc u nang buồng trứng không do bệnh/hội chứng buồng trứng đa nang.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Menopur: Khối u ở tử cung, buồng trứng và vú.

Menopur multidose: Khối u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi.

Ung thư biểu mô buồng trứng, tử cung hoặc vú.

Suy buồng trứng nguyên phát, dị dạng cơ quan sinh dục hoặc u xơ tử cung không thích hợp cho việc mang thai.

Thận trọng

Không nên dùng hCG gây rụng trứng ở phụ nữ mà buồng trứng đã từng bị quá kích không định trước.

Trước khi dùng HMG: đánh giá nguyên nhân vô sinh và lý do không thể có thai; rối loạn/thiểu năng tuyến giáp và vỏ thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên/vùng dưới đồi.

Phản ứng phụ

Đa thai không định trước.

Buồn nôn, nôn, đau vùng chậu, đau bụng, chướng bụng. Nhức đầu.

Phản ứng quá mẫn cảm, sốt.

Đỏ, đau, sưng, ngứa chỗ tiêm. Sử dụng kéo dài dẫn đến tạo kháng thể làm việc điều trị không hiệu quả.

Ngừng điều trị ngay khi phát hiện các dấu hiệu đầu tiên quá kích buồng trứng (nang buồng trứng lớn có xu hướng vỡ và có thể gây chảy máu trong ổ bụng hoặc cổ trướng, tràn dịch lồng ngực, thiểu niệu, hạ huyết áp, thuyên tắc huyết khối).

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời clomiphene citrate có thể làm tăng đáp ứng của nang noãn.

Trình bày và đóng gói

Menopur  Bột pha tiêm: hộp 10 lọ.

Menopur multidose Bột pha tiêm: hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất

Ferring.

Bài viết cùng chuyên mục

Modalime

Điều trị tăng lipid máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp, sau khi đã thất bại bằng chế độ ăn ít mỡ.

Mucinum

Bệnh do thuốc nhuận tràng (rất hiếm) với bệnh đại tràng chức năng nặng, bệnh nhiễm hắc tố trực đại tràng, rối loạn nước điện giải kèm theo hạ kali trong máu.

Mizollen

Mizollen! Mizolastine có tính chất kháng histamine và chống dị ứng nhờ ở tính đối kháng chuyên biệt và chọn lọc trên các thụ thể histamine H1 ngoại vi.

Micafungin

Thuốc chống nấm. Micafungin là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị nhiễm nấm do nấm Candida.

Methyldopa

Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim.

Magaldrate

Magaldrate được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng, chua dạ dày, khó tiêu do axit, tăng phosphat máu và thiếu magiê. Magaldrate được sử dụng ngoài hướng dẫn để điều trị loét dạ dày và tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

Mucusan suspension

Mucusan có hoạt chất chính carbocystéine là một chất phân giải chất nhầy hữu hiệu trong việc giảm ho đi kèm theo sự tiết quá độ chất nhầy dính.

Mefloquine

Mefloquine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh sốt rét cấp tính từ nhẹ đến trung bình.

Megafort

Phản ứng phụ. Nhức đầu. Đỏ mặt. Sung huyết mũi. Khó tiêu, trào ngược dạ dày thực quản. Đau lưng, đau cơ, đau tứ chi.

Malathion

Malathion là thuốc bôi ngoài da theo toa chống ký sinh trùng (thuốc diệt chấy) dùng để trị chấy.

Mepivacain

Mepivacain được chỉ định để gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng; gây tê từng lớp; gây tê tĩnh mạch (phong bế kiểu Bier), phong bế dây thần kinh ngoại vi, gây tê xuyên khí quản.

Meprasac

Trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bệnh lý ác tính do điều trị có thể làm nhẹ triệu chứng và trì hoãn chẩn đoán.

Methadon hydrochlorid: thuốc giảm đau chủ vận opioid

Methadon là dẫn chất tổng hợp của diphenylheptan chủ vận thụ thể m opioid, là thuốc giảm đau nhóm opioid, có tác dụng dược lý tương tự morphin

Miconazole Topical

Miconazole Topical là thuốc kê đơn hoặc không kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm nấm. Tên thương hiệu: Desenex, Fungoid Tincture, Monistat Derm, Micatin, Zeasorb-AF, Cavilon Antifungal Cream.

Morphin sulfat: Morphin, Opiphine, Osaphine, thuốc giảm đau gây nghiện, opioid

Morphin là alcaloid chính của thuốc phiện, được sử dụng làm thuốc giảm đau, Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn

Miconazol

Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon.

Methycobal

Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền.

Melphalan

Melphalan là thuốc alkyl hóa, có tác dụng đối với cả những tế bào ung thư ở thời kỳ ngừng phát triển và những tế bào ung thư đang phân chia nhanh. Thuốc có tác dụng kích thích mô mạnh.

Mucomyst

Mucomyst! Acetylcysteine được chuyển hóa thành rất nhiều dẫn xuất oxy hóa. Thời gian bán hủy là 2 giờ. Thanh thải ở thận chiếm khoảng 30% thanh thải toàn phần.

Methylcellulose

Methylcellulose có bán không cần toa bác sĩ (OTC) và dưới dạng thuốc gốc. Thương hiệu: Citrucel.

Mifepristone

Nhãn hiệu Mifeprex của mifepristone được chỉ định để chấm dứt thai kỳ trong tử cung cho đến 70 ngày tuổi thai bằng thuốc kết hợp với misoprostol.

Magnesium (antidote)

Magnesium (antidote) được sử dụng để điều trị ngộ độc digitalis và bỏng axit flohydric ở người lớn và hạ magie máu hoặc xoắn đỉnh ở bệnh nhi.

Moriamin forte

Thuốc kết hợp 8 acid amin thiết yếu và 11 vitamin cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể.. Ngoài ra, thuốc còn chứa 5 hydroxyanthranilic acid có tác dụng kết hợp các acid amin thiết yếu.

Meladinine

Meladinine! Méthoxsalène (hoặc 8-m thoxypsoralène) làm tăng sự nhạy cảm của da đối với tác động của tia cực tím của ánh nắng mặt trời hoặc nhân tạo.

Mercaptopurin

Mercaptopurin cũng là một thuốc giảm miễn dịch mạnh, ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch ban đầu, ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch; cũng có một ít tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào.