Hội chứng Pierre Marie trên x quang

2012-08-09 09:12 AM

Hội chứng này gặp trong bất kỳ loại K biểu mô tế bào nào, nhưng hay gặp nhất trong K biểu mô tế bào vảy, K biểu mô tuyến & ít gặp nhất trong K biểu mô tế bào nhỏ.

Đại đa số các khối u ung thư phổi. Phổ biến nhất, nó phát sinh từ các pseudo-phân tầng biểu mô niêm mạc của đường hô hấp phế quản nhưng cũng có thể phát sinh từ các biểu mô cuối đường hô hấp nhỏ và phế nang. Trên thế giới, ung thư phổi là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong liên quan ung thư.

Chẩn đoán ung thư phổi và phân loại hiện nay chủ yếu dựa trên kính hiển vi, thỉnh thoảng bổ sung bằng các xét nghiệm miễn dịch. Việc sử dụng các dữ liệu microarray được tạo ra trong tương lai có khả năng cải thiện triệt để phân loại bệnh.

Các khối u phổi được chia thành hai loại chính

Ung thư tế bào nhỏ (SCLC 20-25% các trường hợp) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC 70-80% các trường hợp) dựa trên lâm sàng và sự xuất hiện mô học.

Loại u hiếm khác bao gồm

Carcinoid (điển hình hoặc không điển hình),

Ung thư biểu mô,

Blastomas phổi,

Ung thư tế bào khổng lồ và trục.

Ung thư tế báo không nhỏ được chia thành ba loại mô học bệnh chính:

Ung thư biểu mô tế bào vảy,

Adenocarcinoma và

Ung thư biểu mô tế bào lớn.

Trong khi ở một số quốc gia, ung thư tuyến là bệnh phổ biến nhất, ở các nước khác, trong khi tần số tương đối của ung thư tuyến đang tăng lên, ung thư biểu mô tế bào vảy vẫn chiếm ưu thế.

Hình ảnh u phổi (mũi tên trên cùng) trong hội chứng Pierre Marie. Hình ảnh hạch trung thất to (mũi tên phía dưới) ở bệnh nhân nam, 61 tuổi - Hội chứng Pierre Marie

Hình ảnh u phổi (mũi tên trên cùng) trong hội chứng Pierre Marie. Hình ảnh hạch trung thất to (mũi tên phía dưới) ở bệnh nhân nam, 61 tuổi - Hội chứng Pierre Marie

Hội chứng Pierre Marie:  hội chứng này gặp trong bất kỳ loại K biểu mô tế bào nào, nhưng hay gặp nhất trong K biểu mô tế bào vảy, K biểu mô tuyến & ít gặp nhất trong K biểu mô tế bào nhỏ.

Các biểu hiện bao gồm:

 U phổi.

Ngón tay dùi trống (cơ chế chưa được biết). Theo kết quả của một công trình nghiên cứu trên 111 bệnh nhân bị K phổi phát hiện thấy tỷ lệ có ngón tay, chân dùi trống gặp khoảng 29% & biểu hiện này gặp ở nữ nhiều hơn nam giới.

Hình ảnh xương khớp phì đại (hypertrophic osteoarthropathy): Tỷ lệ gặp khoảng 5% bệnh nhân K phổi loại biểu mô không phải tế bào nhỏ, biểu hiện bằng:

Đau khớp với tính chất đau không đối xứng (các khớp hay bị như cổ chân, cổ tay & đầu gối), dày màng xương dài & u phổi.

Bài mới nhất

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế