Ung thư phổi thể trung tâm

2012-08-08 03:25 PM

Triệu chứng của bệnh ở giai đoạn đầu thường không đặc hiệu, về sau ho càng ngày càng nặng hơn hoặc không hết, thở khó khăn, chẳng hạn như thở gấp, đau ngực liên tục.

Đại đa số các khối u ung thư phổi. Phổ biến nhất, nó phát sinh từ các pseudo-phân tầng biểu mô niêm mạc của đường hô hấp phế quản nhưng cũng có thể phát sinh từ các biểu mô cuối đường hô hấp nhỏ và phế nang. Trên thế giới, ung thư phổi là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong liên quan ung thư.

Chẩn đoán ung thư phổi và phân loại hiện nay chủ yếu dựa trên kính hiển vi, thỉnh thoảng bổ sung bằng các xét nghiệm miễn dịch. Việc sử dụng các dữ liệu microarray được tạo ra trong tương lai có khả năng cải thiện triệt để phân loại bệnh.

Các khối u phổi được chia thành hai loại chính

Ung thư tế bào nhỏ (SCLC 20-25% các trường hợp) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC 70-80% các trường hợp) dựa trên lâm sàng và sự xuất hiện mô học.

Loại u hiếm khác bao gồm

Carcinoid (điển hình hoặc không điển hình),

Ung thư biểu mô,

Blastomas phổi,

Ung thư tế bào khổng lồ và trục.

Ung thư tế báo không nhỏ được chia thành ba loại mô học bệnh chính:

Ung thư biểu mô tế bào vảy,

Adenocarcinoma và

Ung thư biểu mô tế bào lớn. 

Trong khi ở một số quốc gia, ung thư tuyến là bệnh phổ biến nhất, ở các nước khác, trong khi tần số tương đối của ung thư tuyến đang tăng lên, ung thư biểu mô tế bào vảy vẫn chiếm ưu thế.

Hình ảnh K phổi thể trung tâm gây xẹp phổi kéo tim sang phải & tràn dịch màng phổi cùng bên tổn thương

Hình ảnh K phổi thể trung tâm gây xẹp phổi kéo tim sang phải & tràn dịch màng phổi cùng bên tổn thương

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic