Ung thư phổi thể ngoại vi

2012-08-08 03:28 PM
Ung thư phế quản không biệt hoá tế bào nhỏ không bao giờ ở ngoại vi phổi, hay di căn và di căn nhiều chỗ, Di căn nhanh và sớm trước khi có dấu hiệu lâm sàng

Đại đa số các khối u ung thư phổi. Phổ biến nhất, nó phát sinh từ các pseudo-phân tầng biểu mô niêm mạc của đường hô hấp phế quản nhưng cũng có thể phát sinh từ các biểu mô cuối đường hô hấp nhỏ và phế nang. Trên thế giới, ung thư phổi là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong liên quan ung thư.

Chẩn đoán ung thư phổi và phân loại hiện nay chủ yếu dựa trên kính hiển vi, thỉnh thoảng bổ sung bằng các xét nghiệm miễn dịch. Việc sử dụng các dữ liệu microarray được tạo ra trong tương lai có khả năng cải thiện triệt để phân loại bệnh.

Các khối u phổi được chia thành hai loại chính

Ung thư tế bào nhỏ (SCLC 20-25% các trường hợp) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC 70-80% các trường hợp) dựa trên lâm sàng và sự xuất hiện mô học.

Loại u hiếm khác bao gồm

Carcinoid (điển hình hoặc không điển hình),

Ung thư biểu mô,

Blastomas phổi,

Ung thư tế bào khổng lồ và trục.

Ung thư tế báo không nhỏ được chia thành ba loại mô học bệnh chính:

Ung thư biểu mô tế bào vảy,

Adenocarcinoma và

Ung thư biểu mô tế bào lớn.

Trong khi ở một số quốc gia, ung thư tuyến là bệnh phổ biến nhất, ở các nước khác, trong khi tần số tương đối của ung thư tuyến đang tăng lên, ung thư biểu mô tế bào vảy vẫn chiếm ưu thế.

Hình ảnh K phổi phải thể ngoại vi ở phía sau trên chụp phổi thẳng ở bệnh nhân nam, 62 tuổi - Ung thư phổi phải

Hình ảnh K phổi phải thể ngoại vi ở phía sau trên chụp phổi thẳng ở bệnh nhân nam, 62 tuổi - Ung thư phổi phải

 

 Hình ảnh K phổi thể ngoại vi ở phía sau sát cột sống trên phim phổi chụp nghiêng phải ở cùng bệnh nhân

 Hình ảnh K phổi thể ngoại vi ở phía sau sát cột sống trên phim phổi chụp nghiêng phải ở cùng bệnh nhân

 

Hình ảnh k phổi thể ngoại vi ở phía sau trên phim chụp CT ngực cùng bệnh nhân

Hình ảnh k phổi thể ngoại vi ở phía sau trên phim chụp CT ngực cùng bệnh nhân

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt