GabaHasan: thuốc chống động kinh và giảm cơn đau thần kinh

2021-07-20 02:21 PM

Thuốc Gabahasan 300 có tác dụng chống động kinh hay giảm cơn đau thần kinh. Cụ thể, gabapentin gắn với tiểu đơn vị trên kênh Canxi, gây ức chế kênh canxi, tạo ra tác dụng chống động kinh co giật.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Mỗi viên nang Gabahasan 300 có chứa các thành phần sau:

Gabapentin có hàm lượng 300 mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Dạng bào chế: Viên nang.

Tác dụng của thuốc Gabahasan 300

Thuốc Gabahasan 300 có tác dụng chống động kinh hay giảm cơn đau thần kinh. Cụ thể, gabapentin gắn với tiểu đơn vị trên kênh Canxi, gây ức chế kênh canxi, tạo ra tác dụng chống động kinh co giật. Ngoài ra tác dụng gắn vào tiểu đơn vị này cũng làm giảm giải phóng các chất trung gian dẫn truyền xung thần kinh, giúp giảm các cơn đau thần kinh.

Mời quý bạn đọc xem thêm: Thuốc Bazato điều trị động kinh: liều dùng, cách dùng hiệu quả

Chỉ định

Do các tác dụng như trên, sản phẩm thuốc Gabahasan 300 được chỉ định trong điều trị trong những trường hợp sau:

Đau thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường hay zona thần kinh.

Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ có/ không kèm theo động kinh toàn thể.

Liều dùng của GabaHasan 300

Thuốc Gabahasan 300 thường được sử dụng với liều khuyến cáo như sau:

Điều trị bệnh động kinh:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Ngày đầu: 1 viên/lần/ngày.

Ngày thứ 2: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Ngày thứ 3: 1 viên /lần x 3 lần/ngày.

Sau đó có thể tăng thêm 1 viên/ngày,cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 1 - 2 viên/lần x 3 lần, tối đa không quá 8 viên/ngày.

Khoảng cách giữa các lần dùng không quá 12h. Bệnh nhân suy thận sẽ điều chỉnh liều dùng tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ.

Trẻ em:

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

Ngày đầu tiên: 10mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Ngày thứ hai: 20mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Ngày thứ ba: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Liều duy trì: Trẻ nặng 26 – 36kg là 3 viên/ngày, trẻ em nặng từ 37kg đến 50kg là 4 viên/ngày, tổng liều được chia uống 3 lần/ngày.

Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: liều đầu 10 – 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần, tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 – 30 mg/kg/ngày với trẻ 3 – 4 tuổi hoặc 25 – 30 mg/ngày đối với trẻ 5 tuổi hoặc hơn, tổng liều chia uống 3 lần/ngày.

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:

Người lớn: uống không quá 6 viên/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

Ngày thứ nhất: 1 viên/lần/ngày.

Ngày thứ hai: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Ngày thứ ba: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Sau đó liều có thể tăng lên từng bước 1 viên/ ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 6 viên/ngày được chia uống 3 lần.

Lưu ý: Chỉ tăng liều nếu bệnh nhân có đáp ứng với điều trị.

Cách dùng thuốc hiệu quả

Chế phẩm thuốc Gabahasan 300 được bào chế dưới dạng viên nang, dùng thuốc bằng đường uống.

Bệnh nhân sử dụng thuốc Gabahasan 300 uống cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội.

Không dùng cùng với rượu bia hay các chất kích thích.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Gabahasan 300 cho những đối tượng bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với Gabapentin hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai.

Mời quý bạn đọc xem thêm: Neubatel (Gabapentin 300mg) - Thuốc điều trị động kinh cục bộ

Tác dụng phụ

Dùng thuốc Gabahasan 300 có thể gây ra tác dụng không mong muốn với các tần suất khác nhau như sau: Nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, tai mũi họng, giảm bạch cầu, tiểu cầu, các phản ứng dị ứng, chán ăn hay thèm ăn, rối loạn tâm thần gây lú lẫn, trầm cảm,ảo giác, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, co giật, rối loạn thị giác, viêm gan vàng da, đau cơ, khớp xương…

Trên đây chưa phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Gabahasan 300. Nếu có dấu hiệu bất thường gì khi dùng thuốc, hãy báo ngay cho bác sĩ biết để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Sử dụng Gabahasan 300 có thể gây tương tác với các thuốc kháng acid khi dùng cùng. Lưu ý sử dụng Gabahasan sau 2 h dùng thuốc kháng acid.

Hãy luôn cập nhập các thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng cho cán bộ y tế biết để có thể kiểm soát tình hình sử dụng thuốc 1 cách tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Gabahasan 300

Đối tượng phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Gabahasan 300 có thể gây quái thai do đó chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai. Còn đối với phụ nữ đang cho con bú, nếu dùng thuốc thì ngừng cho bé bú.

Người lái xe và vận hành máy móc: Do Gabahasan 300 có thể gây giảm thị lực, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… nên không dùng thuốc nếu đang trong thời gian làm việc

Nếu muốn ngừng ngừng thuốc cần giảm liều dần dần để tránh hội chứng cai thuốc, không được dùng thuốc đột ngột khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản

Tuyệt đối không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp hay bị hơi ẩm xâm nhập.

Cần chú ý bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng.

Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng in trên bao bì cho bất kỳ đối tượng nào.

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc Gabahasan gồm 3 vỉ x 10 viên nang.

Bài viết cùng chuyên mục

Granisetron Kabi

Điều trị liều tương tự như liều trong phòng ngừa, có thể sử dụng thêm 1 liều cách liều ban đầu 10 phút (trong vòng 24 giờ dạng liều đơn hoặc chia 2 lần ở trẻ em).

Glycopyrrolate Inhaled: thuốc hít điều trị tắc nghẽn phế quản

Glycopyrrolate Inhaled được sử dụng để điều trị lâu dài, duy trì luồng khí khi tình trạng tắc nghẽn ở những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bao gồm viêm phế quản mãn tính và hoặc khí thũng.

Gaviscon: thuốc điều trị trào ngược da dày thực quản

Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: điều trị các triệu chứng của trào ngược da dày thực quản. Nhìn chung, tác dụng của thuốc Gaviscon ở cả các loại không có quá nhiều khác biệt.

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

Glumeron 30 MR là thuốc được sử dụng để kiểm soát lượng đường huyết cao ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Viên nén giải phóng có kiểm soát.

Giotrif: thuốc điều trị ung thư phổi

Đơn trị liệu ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị trước đó.

Gadovist

Sự gắn kết với protein là không đáng kể. Khi tiêm với liều 0,1mmol gadobutrol/kg cân nặng, sau 2 phút đo thấy trung bình có khoảng 0,59mmol gadobutrol/l huyết tương và sau 60 phút có 0,3mmol gadobutrol/l huyết tương.

Gentamicin

Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng gentamicin.

Galactogil Lactation: giúp hỗ trợ tăng tiết sữa ở phụ nữ cho con bú

Galactogil Lactation là cốm lợi sữa được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên như mạch nha, tiểu hồi và hạt hồi giúp tăng cường tiết sữa cho mẹ đang cho con bú.

Glycerin: thuốc điều trị táo bón

Glycerin được sử dụng để giảm táo bón thường xuyên. Nhẹ nhàng đưa đầu thuốc vào trực tràng với chuyển động nhẹ từ bên này sang bên kia, với thuốc dạng lỏng, hãy bóp bầu cho đến khi tất cả chất lỏng được đẩy hết ra.

Gastropulgite

Với khả năng đệm trung hòa, Gastropulgite có tác dụng kháng acide không hồi ứng. Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, Gastropulgite tạo một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc thực quản và dạ dày.

Glodas: thuốc kháng dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

Glodas điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, bao gồm: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa vòm họng và họng. Điều trị chứng mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Glycin: acid amin bổ trợ dinh dưỡng, rửa trong phẫu thuật

Glycin, acid aminoacetic là một acid amin không thiết yếu, tham gia vào sự tổng hợp protein của cơ thể, creatin, acid glycocholic, glutathion, acid uric, hem, trong cơ thể, glycin bị giáng hóa theo nhiều đường

Globulin miễn dịch tiêm bắp (IGIM): thuốc gây miễn dịch thụ động

Globulin miễn dịch tiêm bắp, được dùng để tạo miễn dịch thụ động cho những đối tượng nhạy cảm phải tiếp xúc với một số bệnh lây nhiễm, khi chưa được tiêm vắc xin phòng các bệnh đó

Ganfort: thuốc giảm áp suất nội nhãn

Ganfort gồm 2 hoạt chất: bimatoprost và timolol maleat. Hai thành phần này làm hạ áp suất nội nhãn (IOP) qua cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng phối hợp, dẫn đến làm hạ thêm áp suất nội nhãn so với khi dùng từng thành phần riêng rẽ.

Golimumab: thuốc kháng thể đơn dòng

Golimumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các loại viêm khớp và viêm loét đại tràng. Golimumab có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Simponi, Simponi Aria.

Galvus: kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Galvus được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (T2DM).

Gran

Giảm bạch cầu trung tính dai dẳng ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn khi các giải pháp khác giúp điều trị giảm bạch cầu hạt trở nên không thích hợp.

Guaifenesin: thuốc điều trị ho do cảm lạnh

Guaifenesin điều trị ho và tắc nghẽn do cảm lạnh thông thường, viêm phế quản và các bệnh về hô hấp khác, Guaifenesin thường không được sử dụng cho trường hợp ho do hút thuốc hoặc các vấn đề về hô hấp kéo dài.

Glyceryl trinitrat

Thuốc tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn các động mạch và tiểu động mạch. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim.

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

GliritDHG là thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 có tác dụng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân. Với thành phần hoạt chất chính là metformin kết hợp với glibenclamid, thuốc được chỉ định điều trị kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện để kiểm soát đường huyết tốt hơn.

Gliclazid

Gliclazid là thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylure.Tác dụng chủ yếu của thuốc là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin.

Glumeron MR: thuốc điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin

Glumeron MR điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được glucose huyết. Gliclazid nên dùng cho người cao tuổi bị đái tháo đường.

Gemfibrozil

Gemfibrozil là một chất tương tự acid fibric không có halogen, và là thuốc chống tăng lipid huyết. Gemfibrozil làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglycerid.

Geofcobal

Không nên dùng sau 1 tháng nếu không hiệu quả. Ngưng dùng nếu có dấu hiệu mẫn cảm. Phụ nữ mang thai (nếu cần), cho con bú (không nên dùng). Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Guanabenz: thuốc điều trị tăng huyết áp

Guanabenz được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Guanabenz có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Wytensin.