Femoston
Nếu quên dùng một liều, dùng càng sớm càng tốt, nếu hơn 12 giờ trôi qua, tiếp tục viên tiếp theo mà không dùng viên đã quên; khả năng chảy máu bất thường hoặc có vết máu có thể tăng. Trẻ em: Không chỉ định.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Abbott.
Thành phần
Mỗi viên: Estradiol (dạng hemihydrat) 1 mg, dydrogesteron 5 mg.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị các triệu chứng thiếu hụt estrogen ở phụ nữ đã qua kỳ kinh gần nhất ít nhất 12 tháng. Ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao rạn gẫy xương mà không dung nạp hoặc chống chỉ định các thuốc khác dùng dự phòng loãng xương.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
1 viên/ngày trong chu kỳ 28 ngày. Có thể chỉnh liều dựa vào đáp ứng. Chuyển từ chế phẩm dùng liên tục theo trình tự hoặc chu kỳ: hoàn thành chu kỳ 28 ngày sau đó chuyển sang Femoston, chế phẩm kết hợp dùng liên tục: có thể bắt đầu điều trị ở bất kỳ thời điểm nào. Nếu quên dùng một liều: Dùng càng sớm càng tốt; nếu hơn 12 giờ trôi qua, tiếp tục viên tiếp theo mà không dùng viên đã quên; khả năng chảy máu bất thường hoặc có vết máu có thể tăng. Trẻ em: Không chỉ định.
Cách dùng
Dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất, liên tục không gián đoạn giữa các hộp thuốc.
Chống chỉ định
Ung thư vú đã có hoặc nghi ngờ. U ác tính phụ thuộc estrogen đã biết hoặc nghi ngờ. U phụ thuộc progestogen đã biết hoặc nghi ngờ. Chảy máu bộ phận sinh dục chưa chẩn đoán được. Tăng sản nội mạc tử cung chưa điều trị. Huyết khối tắc tĩnh mạch tự phát trước đây hoặc đang gặp. Rối loạn chảy máu đã biết. Huyết khối động mạch cấp tính hoặc gần đây. Bệnh gan cấp tính hoặc tiền sử bệnh gan, chừng nào mà test chức năng gan chưa trở lại bình thường. Rối loạn sắc tố hiếm gặp “porphyria”. Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân bị u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung; tăng HA; rối loạn chức năng gan; đái tháo đường; sỏi mật; đau nửa đầu, đau đầu nặng; Lupus ban đỏ hệ thống; động kinh; hen; xơ cứng tai; rối loạn chức năng tim hay thận; tăng triglyceride máu; không dung nạp một số đường, đặc biệt lactose; có tiền sử tăng sản nội mạc tử cung; có yếu tố nguy cơ rối loạn huyết khối tắc mạch hoặc khối u phụ thuộc estrogen. Ngưng dùng ngay lập tức nếu: Vàng da, suy gan, tăng HA đáng kể, khởi đầu mới đau đầu migraine, mang thai. Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose; phụ nữ cho con bú: Không dùng.
Phản ứng phụ
Nấm Candida âm đạo. Trầm cảm, căng thẳng. Đau đầu. Migraine, chóng mặt. Đau bụng. Buồn nôn, nôn, đầy hơi. Phản ứng dị ứng da. Đau lưng. Đau/căng vú. Rối loạn kinh nguyệt. Suy nhược, phù ngoại biên. Tăng cân.
Tương tác
Thuốc chống động kinh, thuốc chống nhiễm trùng: Có thể làm suy giảm hiệu quả. Ritonavir, nelfinavir: Gây tăng tác dụng. Dược thảo chứa St. John’s Wort: Có thể gây chuyển hóa qua CYP450 3A4. Ảnh hưởng chuyển hóa: Tacrolimus, cyclosporine A, fentanyl, theophyllin.
Phân loại
Estrogen, progesteron & các thuốc tổng hợp có liên quan [Oestrogens, Progesterones & Related Synthetic Drugs].
Trình bày/Đóng gói
Femoston. Viên nén bao film. 1 × 28's. 3 × 28's.
Bài viết cùng chuyên mục
Fenugreek: thuốc kích thích thèm ăn
Fenugreek được sử dụng như một chất kích thích sự thèm ăn và để điều trị chứng xơ vữa động mạch, táo bón, tiểu đường, khó tiêu, viêm dạ dày, sốt, bệnh thận, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, thúc đẩy tiết sữa và viêm cục bộ.
Fluocinolon acetonid
Dùng fluocinolon acetonid cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không có thêm các kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm cho nhiễm khuẩn bị lan rộng.
Fasigyne
Fasigyne có thành phần hoạt chất tinidazole là một dẫn xuất thay thế của hợp chất imidazole có tác động kháng nguyên sinh động vật và kháng vi khuẩn kỵ khí.
Fosfomycin: thuốc kháng sinh đường tiết niệu
Fosfomycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm trùng đường tiết niệu. Fosfomycin có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Monurol.
Fludarabin Ebewe: thuốc điều trị bệnh bạch cầu lymphô bào mạn tính
Thuốc điều trị bệnh bạch cầu lymphô bào mạn tính (CLL) thuộc týp tế bào B ở bệnh nhân còn đủ chức năng tủy xương. Điều trị ban đầu và điều trị bậc 2 cho bệnh nhân còn đủ chức năng tuỷ xương.
Flagyl Oral
Flagyl Oral! Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau.
Foscavir
Theo dõi creatinin huyết thanh. Foscavir có thể liên quan sự giảm cấp tính canxi huyết thanh tương ứng với tỷ lệ truyền; co giật, liên quan sự thay đổi khoáng chất và điện giải trong huyết tương; sưng tấy và/hoặc viêm loét bộ phận sinh dục.
Fampridine: thuốc điều trị đa xơ cứng và tổn thương tủy sống
Fampridine được chỉ định sử dụng cho trẻ bệnh đa xơ cứng và tổn thương tủy sống. Fampridine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Neurelan.
Felutam CR: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực
Felutam CR là một chất chẹn kênh calci chậm có tính chất chọn lọc thuộc nhóm dihydropyridin. Ở nồng độ thấp, nó ức chế calci đi vào trong tế bào cơ trơn. Do vậy, felodipin tác động trên quá trình điện sinh lý và cơ học.
Fraxiparine
Fraxiparine là một héparine có trọng lượng phân tử thấp được tạo ra bằng cách phân cắt héparine chuẩn. Thuốc là một glycosaminoglycan với trọng lượng phân tử trung bình khoảng 4300 dalton.
Flexbumin: thuốc chỉ định khi giảm albumin huyết
Albumin là thành phần chính tạo ra áp suất thẩm thấu của dung dịch keo huyết tương, sử dụng albumin để điều chỉnh thể tích máu lưu thông rất hiệu quả, có khả năng liên kết với các chất có nguồn gốc tự nhiên, các phân tử thuốc cũng như các chất độc trong tuần hoàn.
Fitovit
Fitovit, thuốc tăng lực phối hợp các thành phần tinh chiết từ dược thảo thiên nhiên mà hệ thống thuốc cổ đại Ấn Độ (Ayuveda) đã chắt lọc và sử dụng từ khoảng 5000 năm trước công nguyên.
Fluticasone Inhaled: thuốc điều trị hen suyễn
Fluticasone Inhaled là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh hen suyễn. Fluticasone Inhaled có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Flovent Diskus, Flovent HFA, ArmonAir Digihaler.
Folihem: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ
Folihem phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ. Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi sự bài tiết acid dạ dày và tác dụng nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II.
Fluimucil
Dạng phun xịt: lúc bắt đầu điều trị, có thể làm loãng dịch tiết phế quản, do đó, làm tăng thể tích dịch nhầy; nếu bệnh nhân không thể khạc nhổ, có thể dùng phương pháp dẫn lưu tư thế hoặc hút đờm để tránh ứ đọng dịch tiết.
Firotex: thuốc điều trị ung thư
Ung thư cổ tử cung tái phát sau xạ trị và ở giai đoạn IVB, bệnh nhân có tiền sử dùng cisplatin cần có khoảng thời gian điều trị duy trì để chứng minh hiệu quả điều trị phối hợp.
Fluoride: thuốc ngừa sâu răng
Fluoride sử dụng để ngăn ngừa sâu răng, xơ cứng tai và loãng xương. Fluoride được thêm vào nước uống công cộng, kem đánh răng và nước súc miệng nên có thể bôi trực tiếp lên răng để ngăn ngừa sâu răng.
Fludalym
Thận trọng suy tủy nặng, truyền máu trước/sau khi điều trị với fludrabine chỉ dùng máu đã chiếu tia, có nguy cơ biến chứng hội chứng ly giải khối u khi dùng fludarabine.
Fluticason propionat
Những người sử dụng fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida hoặc những dấu hiệu khác của ADR trên niêm mạc mũi.
Ferlatum
Không có lưu ý hay khuyến cáo đặc biệt nào về nguy cơ của sự dung nạp thuốc, Thời gian điều trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài.
Forskolin: thuốc điều hòa chuyển hóa cơ thể
Forskolin điều trị ung thư, béo phì, tăng nhãn áp, dị ứng và hen suyễn, suy tim, co thắt ruột, đau bụng kinh, hội chứng ruột kích thích, nhiễm trùng đường tiết niệu, cao huyết áp, đau ngực, khó ngủ và co giật.
Famciclovir: thuốc kháng virus
Famciclovir là một chất tổng hợp, tiền chất của thuốc kháng virus penciclovir. Penciclovir được phosphoryl hóa bởi thymidin kinase của virus thành penciclovir monophosphat.
Fluconazol
Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác.
Fexofenadine: thuốc kháng histamine
Fexofenadine là thuốc kháng histamine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt mũi, hắt hơi, nổi mề đay và ngứa toàn thân.
Faslodex: thuốc điều trị ung thư vú di căn
Faslodex được chỉ định điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú di căn có thụ thể estrogen dương tính mà trước đây chưa từng dùng liệu pháp nội tiết, hoặc tái phát trong hoặc sau điều trị kháng estrogen bổ trợ, hoặc tiến triển khi đang điều trị kháng estrogen.
