Cyclindox: thuốc kháng sinh Doxycyclin

2021-05-03 05:36 PM

Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Cyclindox điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau gây bởi các chủng vi khuẩn gram âm hoặc gram dương nhạy cảm và một số loài vi sinh vật khác.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Mỗi viên: Doxycyclin 100mg.

Dược lực học

Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30S và có thể cả với 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương. Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào, như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma, một số Mycobacterium không điển hình và Plasmodium spp..

Dược động học

Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); hấp thu giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa. Có thể uống doxycyclin 2 lần/ngày, vì thuốc có nửa đời dài (16-18 giờ). Ðạt nồng độ huyết tương tối đa 3 µg/ml, 2 giờ sau khi uống 200 mg doxycyclin liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1mg/ml trong 8-12 giờ. Nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc tiêm doxycyclin. Vì các tetracyclin dễ phức hợp với các cation hóa trị 2 hoặc hóa trị 3 như calci, magnesi, nhôm, nên các thuốc kháng acid và các thuốc khác có chứa các cation nói trên, cũng như thức ăn và sữa có chứa calci đều làm ảnh hưởng đến hấp thu doxycyclin.

Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào lưới-nội mô của gan, lách, tủy xương, trong xương, ngà răng và men răng chưa mọc.

Phần lớn các tetracyclin thải trừ chủ yếu qua thận, mặc dù tetracyclin cũng được tập trung ở gan và thải trừ qua mật vào ruột, và chúng lại được tái hấp thu một phần qua sự tái tuần hoàn ruột-gan. Có sự khác biệt quan trọng trong trường hợp doxycyclin không thải trừ giống như các tetracyclin khác, mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ yếu qua nước tiểu (qua thận) và không tích lũy nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận, do đó là một trong những tetracyclin an toàn nhất để điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh này.

Chỉ định và công dụng

Điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau gây bởi các chủng vi khuẩn gram âm hoặc gram dương nhạy cảm và một số loài vi sinh vật khác.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản mạn và viêm xoang.

Các bệnh lây qua đường sinh dục: Nhiễm khuẩn niệu hoặc trực tràng, nội mạc cổ tử cung không biến chứng. Viêm đường niệu không do lậu cầu gây bởi Ureaplasma urealyticum.

Chỉ định điều trị hạ cam, u hạt bẹn và viêm hạch bạch huyết. CYCLINDOX là thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và bệnh giang mai.

Nhiễm khuẩn da-mô mềm.

Nhiễm khuẩn đường tiểu.

Nhiễm khuẩn mắt: Việc điều trị nên bao gồm điều trị viêm kết mạc, sử dụng đơn liệu pháp hoặc dùng kèm tác nhân tại chỗ.

Nhiễm Rickettsia: Viêm nội tâm mạc, sốt Q, sốt đốm vùng núi đá, sốt ve và nhiễm khuẩn nhóm sốt phát ban.

Các nhiễm khuẩn khác: Bệnh brucella (dùng phối hợp với streptomycin), bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả, bệnh nhiễm Malleomyces mallei (bệnh lây của ngựa), sốt hồi qui do ve và rận truyền, bệnh nhiễm Malleomyces pseudomallei, sốt vẹt và bệnh sốt do thỏ (nhiễm Francisella tularensis).

Bệnh sốt rét do Falciparum đề kháng chloroquin.

Doxycilin được dùng như liệu pháp thay thế trong điều trị hoại thư sinh hơi, bệnh leptospira, và bệnh uốn ván.

Dự phòng: Bệnh Leptospira, bệnh phát ban sốt mò.

Liều lượng và cách dùng

Chỉ dùng đường uống. Để làm giảm khả năng gây kích ứng và loét thực quản, bệnh nhân nên uống thuốc ở tư thế ngồi hoặc đứng và tốt nhất là trước khi đi ngủ. Nếu kích ứng dạ dày xảy ra có thể uống thuốc kèm với thức ăn.

Liều lượng

Người lớn: Liều khởi đầu thông thường trong điều trị nhiễm khuẩn cấp là 200 mg vào ngày thứ nhất dùng 1 lần hoặc chia thành nhiều lần, sau đó duy trì ở mức liều 100 mg, 1 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, liều hàng ngày 200 mg nên được chỉ định trong suốt đợt điều trị.

Nên tiếp tục điều trị ít nhất 24-48 giờ sau khi hết các triệu chứng sốt.

Nếu bị nhiễm Streptococcus thì đợt điều trị phải được kéo dài ít nhất 10 ngày nhằm đề phòng sự phát triển sốt thấp khớp hoặc viêm tiểu cầu thận.

Liều lượng khuyến cáo đặc biệt:

Mụn trứng cá thông thường: 50 mg mỗi ngày, uống kèm với thức ăn hoặc nước trái cây, trong 6-12 tuần.

Bệnh sốt rét do falciparum đề kháng cloroquin: 200 mg/ngày trong ít nhất 7 ngày.

Sốt hồi qui do ve và rận truyền: Dùng liều đơn 100 mg hoặc 200 mg tùy theo độ nặng của nhiễm khuẩn.

Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng (ngoại trừ nhiễm khuẩn hậu môn-trực tràng ở nam) nhiễm khuẩn niệu hoặc trực tràng, nội mạc cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum gây bệnh viêm niệu đạo không do lậu cầu: 100 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn cấp tính do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoea: 100 mg, 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Dự phòng bệnh Leptospira: 200 mg một lần mỗi tuần trong thời gian ở trong vùng dịch bệnh và 200 mg khi kết thúc chuyến đi. Số liệu cho việc sử dụng dự phòng trong hơn 21 ngày hiện chưa có.

Dự phòng phát ban sốt mò: Liều duy nhất 200 mg.

Trẻ em trên 12 tuổi: Liều như người lớn.

Trẻ em ≤ 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng ( xem“Chống chỉ định”).

Người già: Liều như người lớn.

Suy gan: Thận trọng khi dùng.

Suy thận: Dùng liều đơn, không cần thiết giảm liều.

Cảnh báo

CYCLINDOX nên được chỉ định thận trọng ở các bệnh nhân bị suy gan hoặc các bệnh nhân đang dùng các thuốc có hại cho gan hoặc bệnh nhân bị cơn porphyria cấp.

CYCLINDOX được đào thải khoảng 40% trong hơn 72 giờ ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Các bệnh nhân bị suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút thì mức độ đào thải chỉ còn 1-5% nhưng không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải. Thời gian bán thải không bị thay đổi bởi thẩm tách máu. Tính chất kháng đồng hoá của nhóm tetracyclin có thể gây ra sự tăng urê huyết, nhưng chưa có bằng chứng về tác dụng phụ này ở các bệnh nhân suy thận nặng điều trị với doxycyclin.

Một số bệnh nhân được điều trị với nhóm tetracyclin, đã có ghi nhận phản ứng cháy nắng tăng mạnh do sự tăng nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Các bệnh nhân có khả năng tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại nên cẩn thận với tác dụng này. Nên ngưng điều trị khi có các dấu hiệu ban đỏ đầu tiên.

Cần thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân bị chứng nhược cơ năng do nguy cơ mắc phải chứng nghẽn thần kinh cơ.

Sự phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm Candida spp., có thể xảy ra. Khi gặp các trường hợp như thế cần ngưng điều trị và áp dụng liệu pháp điều trị thay thế thích hợp.

Quá liều

Các triệu chứng chính có thể gặp bao gồm buồn nôn, ói mửa, và tiêu chảy. Nên ngưng dùng thuốc, rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ và nâng đỡ.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ kháng sinh nhóm tetracyclin nào.

Phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh và trẻ em ≤ 12 tuổi; việc sử dụng các kháng sinh nhóm tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng sẽ dẫn đến làm thay đổi màu răng vĩnh viễn sang màu vàng/xám/nâu. Tác dụng không mong muốn này thường xảy ra khi điều trị dài ngày và đôi khi cũng quan sát thấy khi lặp lại đợt điều trị ngắn hạn. Cũng có báo cáo thấy tình trạng giảm sản men răng. Cũng như các kháng sinh khác thuộc nhóm tetracyclin, một phức hợp calci ổn định được hình thành trong mô xương bất kỳ. Trẻ sơ sinh dùng liều 25 mg/kg, ghi nhận thấy có sự giảm tỉ lệ phát triển xương mác, tình trạng này sẽ hồi phục khi ngưng dùng thuốc.

Tương tác

Dùng đồng thời doxycyclin với thuốc kháng acid chứa nhôm, calci, hoặc magnesi có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng sinh; với sắt và bismuth subsalicylat, có thể làm giảm sinh khả dụng của doxycyclin; với barbiturat, phenytoin và carbamazepin, có thể làm giảm nửa đời của doxycyclin; với warfarin, có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Hệ nội tiết: Dùng dài ngày nhóm tetracyclin thấy có sự đổi màu mô tuyến giáp dưới kính hiển vi sang màu nâu đen, nhưng chưa có ghi nhận nào về sự bất thường trong chức năng tuyến giáp.

Hệ tiêu hoá: Thường nhẹ và hiếm khi phải ngưng điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp như chán ăn, tiêu chảy, khó nuốt, viêm ruột, viêm lưỡi, các tổn thương do sự phát triển quá mức của Candida ở vùng hậu môn - sinh dục, buồn nôn và nôn. Hiếm thấy các báo cáo về viêm thực quản và loét thực quản thường gặp ở các bệnh nhân uống doxycyclin ngay trước khi đi ngủ.

Huyết học: Thiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Gan: Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường.

Quá mẫn: Sốc phản vệ, ban xuất huyết, phù thần kinh mạch, viêm màng ngoài tiêm, cơn kịch phát của lupus ban đỏ hệ thống và mề đay.

Đối với các bệnh nhân điều trị đầy đủ với các kháng sinh nhóm tetracyclin đã có báo cáo về phồng thóp đầu ở trẻ nhỏ và tăng áp lực nội sọ lành tính. Các tác dụng này sẽ nhanh chóng biến mất khi ngưng dùng thuốc.

Da: Ít gặp các báo cáo về viêm da tróc vảy, phát ban, ban sần. Nhạy cảm ánh sáng (xem “Cảnh báo”).

Bảo quản

Giữ thuốc ở nhiệt độ không quá 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Trình bày và đóng gói

Viên nang: hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bài viết cùng chuyên mục

Cefuro B: thuốc kháng sinh diệt khuẩn

Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Chloramphenicol

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cidofovir: thuốc kháng virus

Cidofovir là chất tương tự cytidin, có tác dụng kháng Cytomegalovirus ở người in vitro và in vivo, có thể có tác dụng lên cả các chủng Cytomegalovirus kháng ganciclovir

Carbonyl Iron: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Carbonyl Iron được sử dụng như một chất bổ sung sắt trong chế độ ăn uống và để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Carbonyl Iron có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Feosol (Carbonyl Fe), Icar C, Icar Pediatric, và Irco.

Cefpodoxim

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Corifollitropin Alfa: thuốc kích thích nang trứng điều trị vô sinh

Corifollitropin alfa đang được phát triển để sử dụng như một chất chủ vận hormone kích thích nang trứng tác dụng kéo dài để điều trị vô sinh.

Capsicum: thuốc điều trị đau

Capsicum là một chất bổ sung thảo dược được sử dụng để điều trị đau sau herpes, các vấn đề về tuần hoàn, rối loạn đông máu, tiêu chảy, các vấn đề tiêu hóa, đau cơ xơ hóa, bệnh tim, đau dây thần kinh, bệnh thần kinh, hội chứng đau.

Cyclogest: thuốc điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai

Cyclogest chỉ định điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp. Hỗ trợ pha hoàng thể ở phụ nữ hiếm muộn và thụ tinh trong ống nghiệm. Hội chứng tiền kinh bao gồm khó chịu tiền kinh nguyệt và trầm cảm. Trầm cảm sau sinh.

Chemistatin: thuốc điều trị tăng cholesterol máu

Chemistatin làm giảm tình trạng LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid tăng cao và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, nonHDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I.

Chlortalidon

Clortalidon là một sulfonamid có tác dụng giống các thuốc lợi tiểu thiazid. Tùy theo liều, clortalidon làm tăng thải trừ muối và nước, do ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- trong các ống thận.

Clopistad: thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Cosmegen Lyovac

Suy gan và AST tăng khi sử dụng Cosmegen trong vòng 2 tháng sau xạ trị điều trị bướu Wilm ở thận phải; gia tăng tỷ lệ khối u thứ phát. Chỉ sử dụng ở trẻ em < 12 tháng tuổi khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Caspofungin: thuốc điều trị bệnh nấm

Caspofungin là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị Nhiễm nấm Candida, Bệnh nấm Candida thực quản, Bệnh Aspergillosis xâm lấn và Giảm bạch cầu trung tính do sốt. Caspofungin có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cancidas.

Carbamazepine: thuốc chống co giật và chống động kinh

Carbamazepine được sử dụng để ngăn ngừa và kiểm soát các cơn co giật. Thuốc này được biết đến như một loại thuốc chống co giật hoặc chống động kinh. Nó cũng được sử dụng để giảm một số loại đau dây thần kinh.

Cyanocobalamin: thuốc điều trị thiếu vitamin B12

Cyanocobalamin là dạng vitamin B12 nhân tạo theo toa và không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị nồng độ vitamin B12 trong máu thấp.

Cododamed/Egzysta: thuốc giảm đau thần kinh

Cododamed/Egzysta ngăn ngừa đau liên quan tới hoạt động với đau thần kinh hoặc đau sau phẫu thuật, bao gồm tăng cảm giác đau và đau do kích thích.

Colchicine STADA: thuốc chữa bệnh gút và kháng viêm

Colchicine không phải là một thuốc giảm đau, mặc dù thuốc có tác dụng giảm đau trong cơn gút cấp. Colchicine không phải là một tác nhân gây uric niệu và không ngăn ngừa sự tiến triển bệnh gút thành chứng viêm khớp gút mạn tính.

Carisoprodol: thuốc điều trị các bệnh lý về xương khớp

Carisoprodol là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các các bệnh lý về xương khớp. Carisoprodol có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Soma.

Clazic SR

CLAZIC SR với công thức dùng 1 lần mỗi ngày sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị và kiểm soát đường huyết tốt hơn ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Claforan

Claforan là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ bêtalactamin, nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3.

Cefdinir: thuốc điều trị nhiễm trùng

Cefdinir là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, Nhiễm trùng đường hô hấp, Viêm xoang hàm trên cấp tính và Nhiễm trùng da.

Cortisone: thuốc điều trị viêm và dị ứng

Cortisone là một loại thuốc kê đơn và là một hormone corticosteroid (glucocorticoid). Nó làm giảm phản ứng phòng thủ tự nhiên của cơ thể và giảm các triệu chứng như sưng tấy và các phản ứng dạng dị ứng.

Calcibest: thuốc bổ xung calci

Calcibest đáp ứng nhu cầu calci trong thời kỳ tăng nhu cầu calci như trẻ đang tăng trưởng, tuổi dậy thì, người bị gãy xương. Ngăn ngừa nguy cơ loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn trước và sau mãn kinh, người cao tuổi.

Carbidopa: thuốc điều trị bệnh Parkinson

Carbidopa là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson, bệnh parkinson sau não và bệnh parkinson có triệu chứng. Carbidopa có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Lodosyn.

Ceritinib: thuốc điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn

Ceritinib được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn. Ceritinib có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Zykadia.