Citalopram STADA

2018-05-03 08:17 PM

Bệnh nhân đái tháo đường, động kinh không ổn định tránh dùng, động kinh đã được kiểm soát, có nhịp tim chậm đáng kể, gần đây có nhồi máu cơ tim cấp.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

STADA-VN J.V

Thành phần

Citalopram.

Chỉ định/công dụng

Đợt trầm cảm nặng. Rối loạn hoảng loạn có hoặc không có chứng sợ khoảng rộng.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Người lớn: Đợt trầm cảm nặng: liều đơn 20 mg/ngày; tùy đáp ứng, có thể tăng tối đa 40 mg/ngày; tiếp tục điều trị trong 4-6 tháng sau khi đã hết triệu chứng để ngăn tái phát. Rối loạn hoảng loạn: liều đơn 10 mg cho tuần đầu tiên trước khi tăng đến 20 mg/ngày; tùy đáp ứng, có thể tăng tối đa 40 mg/ngày; tiếp tục điều trị trong nhiều tháng. Người > 65t.: giảm nửa liều; suy gan nhẹ-trung bình hoặc chuyển hóa kém đối với CYP2C19: khởi đầu 10 mg/ngày trong hai tuần đầu, có thể tăng tối đa 20 mg/ngày tùy đáp ứng. Ngưng điều trị: giảm liều dần trong ít nhất 1-2 tuần; nếu xảy ra triệu chứng không thể chịu đựng được sau khi giảm liều/ngưng điều trị: tiếp tục điều trị với liều trước đây; sau đó, giảm liều với tốc độ chậm hơn.

Cách dùng

Uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn, vào buổi sáng hoặc tối.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Kết hợp linezolid (trừ khi được giám sát và theo dõi HA). Khoảng QT kéo dài, h/c QT kéo dài bẩm sinh. Dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT. Đang điều trị bằng MAOI.

Thận trọng

Bệnh nhân đái tháo đường; động kinh không ổn định (tránh dùng), động kinh đã được kiểm soát; có nhịp tim chậm đáng kể, gần đây có nhồi máu cơ tim cấp/suy tim mất bù; suy thận/gan; bị/tiền sử bị glaucom. Người cao tuổi. Phụ nữ có thai (cân nhắc lợi ích/nguy cơ), cho con bú. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Điều chỉnh rối loạn điện giải trước khi bắt đầu điều trị với citalopram. Nguy cơ có ý nghĩ tự tử/tự tử hay các triệu chứng lâm sàng tệ hơn. Ngưng thuốc nếu xuất hiện tiến triển/tăng tần suất co giật, dấu hiệu loạn nhịp tim, khuynh hướng chuyển sang hưng cảm ở bệnh nhân bị hưng-trầm cảm, h/c serotonin (hiếm). Triệu chứng cai thuốc khi ngưng điều trị. Dùng đồng thời liệu pháp sốc điện. Đã có báo cáo về thời gian chảy máu kéo dài và/hoặc chảy máu bất thường. Có thể tăng triệu chứng loạn thần ở bệnh nhân loạn tâm thần có các đợt trầm cảm. Không dung nạp galactose di truyền, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose: không nên dùng. Lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Rất thường gặp: kích động, căng thẳng; thờ ơ, mất ngủ, run, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ; rối loạn tầm nhìn.; đánh trống ngực; khô miệng, buồn nôn, táo bón; tăng tiết mồ hôi; suy nhược. Thường gặp: giảm sự thèm ăn, giảm cân; giảm ham muốn tình dục, cực khoái bất thường (nữ), lo âu, lú lẫn, thờ ơ, mất tập trung, mơ bất thường, mất trí nhớ; dị cảm, rối loạn giấc ngủ, đau nửa đầu, rối loạn vị giác, rối loạn chú ý; rối loạn thị giác; ù tai; nhịp tim nhanh; hạ/tăng HA, hạ HA thế đứng; ngáp, viêm mũi, viêm xoang; tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, đầy hơi, tăng tiết nước bọt; ngứa, phát ban; đau cơ, đau khớp; đa niệu, rối loạn tiểu tiện; liệt dương, rối loạn xuất tinh, giảm xuất tinh, đau bụng kinh; mệt mỏi, sốt.

Tương tác

Chống chỉ định: MAOI (có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng serotonin; không dùng citalopram trong vòng 14 ngày sau khi ngưng sử dụng MAOI không thuận nghịch hoặc khoảng thời gian chuyên biệt sau khi ngừng sử dụng MAOI thuận nghịch; không dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng citalopram), thuốc kéo dài khoảng QT, pimozid (tăng khoảng QT). Thận trọng kết hợp: Selegilin (> 10mg/ngày); lithi, tryptophan (tăng tác dụng của citalopram); thuốc có hoạt tính serotonin (không khuyến cáo, có thể tăng tác động liên quan đến 5-HT); cây nọc sởi Châu Âu (là St. John's Wort, có thể gia tăng tác dụng không mong muốn); thuốc chống đông máu, thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu (có thể tăng nguy cơ xuất huyết); rượu (không nên kết hợp); thuốc gây hạ kali/magnesi huyết (tăng nguy cơ loạn nhịp tim ác tính); thuốc làm giảm ngưỡng co giật khác (có thể giảm ngưỡng co giật). Ảnh hưởng dược động học của citalopram: Cimetidin (tăng nồng độ ổn định trung bình của citalopram, chỉnh liều khi cần); omeprazol, escitalopram (tăng nồng độ escitalopram trong huyết tương, giảm liều citalopram dựa trên việc theo dõi tác dụng không mong muốn); metoprolol (tăng nồng độ metoprolol trong huyết tương). Ảnh hưởng của citalopram với thuốc khác: Desipramin, imipramin (tăng nồng độ desipramin trong huyết tương, giảm liều desipramin nếu cần thiết).

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phân loại MIMS

Thuốc chống trầm cảm [Antidepressants]/Thuốc giải lo âu [Anxiolytics]

Trình bày/đóng gói

Citalopram STADA 10mg; Viên nén bao phim 10 mg; 3 × 10's.

Citalopram STADA 20mg; Viên nén bao phim 20 mg; 3 × 10's.

Bài viết cùng chuyên mục

Cefazolin Actavis: thuốc kháng sinh nhóm betalactam

Cefazolin Actavisdùng để điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm kháng sinh. Nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng da và cấu trúc da. Nhiễm trùng xương khớp. Nhiễm trùng huyết. Viêm nội tâm mạc.

Coversyl

Coversyl là thuốc ức chế men chuyển angiotensine I thành angiotensine II, chất gây co mạch đồng thời kích thích sự bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

Cialis

Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg, dùng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục, áp dụng khi liều 10 mg không đạt hiệu quả hữu hiệu. Uống ít nhất 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục và không khuyến cáo sử dụng hàng ngày.

Cefalexin

Liều được biểu thị theo số lượng tương đương của cefalexin khan. Nang và viên nén 250 mg, 500 mg; viên nén 1 g. Nhũ dịch 125 mg, 250 mg/5 ml.

Canzeal: thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

Canzeal điều trị đái tháo đường týp 2 khi áp dụng các biện pháp khác như tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng. giảm trọng lượng trong trường hợp thừa cân, luyện tập thể dục mà không đem lại kết quả mong muốn.

Cefdinir: thuốc điều trị nhiễm trùng

Cefdinir là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, Nhiễm trùng đường hô hấp, Viêm xoang hàm trên cấp tính và Nhiễm trùng da.

Cyanocobalamin: thuốc điều trị thiếu vitamin B12

Cyanocobalamin là dạng vitamin B12 nhân tạo theo toa và không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị nồng độ vitamin B12 trong máu thấp.

Certican

Dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang ghép thận/tim cùng loài khác gen. Nên phối hợp với ciclosporin vi nhũ tương và corticosteroid.

Colchicine RVN: thuốc chữa bệnh gút và kháng viêm

Đợt cấp của bệnh gút: colchicin được dùng để chẩn đoán viêm khớp do gút và để giảm đau trong các đợt gút cấp. Dự phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu điều trị bằng allopurinol và các thuốc hạ acid uric khác.

Colchicine STADA: thuốc chữa bệnh gút và kháng viêm

Colchicine không phải là một thuốc giảm đau, mặc dù thuốc có tác dụng giảm đau trong cơn gút cấp. Colchicine không phải là một tác nhân gây uric niệu và không ngăn ngừa sự tiến triển bệnh gút thành chứng viêm khớp gút mạn tính.

Candesartan: thuốc điều trị tăng huyết áp và suy tim

Candesartan là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim mãn tính (NYHA Class II-IV và Phân suất tống máu dưới 40%). Candesartan có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Atacand.

Canasone CB: thuốc điều trị nấm bôi ngoài da

Canasone CB điều trị nhiễm trùng da do nấm: nấm bẹn, nấm da chân, nấm da đùi, nấm da toàn thân, nấm Candida. Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ nhàng lên phần da bị tổn thương đã được làm sạch và vùng da bao quanh, 2 lần/ngày, mỗi đợt điều trị không quá 4 tuần.

Cyplosart Plus

Phản ứng phụ nhẹ, thoáng qua: Đau bụng, phù, suy nhược, nhức đầu; tim đập nhanh; tiêu chảy, buồn nôn; đau lưng; chóng mặt; khô miệng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm hầu, nhiễm trùng hô hấp trên; nổi mẩn.

Climen

Liệu pháp điều trị hormon thay thế cho rối loạn thời mãn kinh. Bệnh gây ra chủ yếu do suy giảm các cơ quan sinh dục, sau khi cắt buồng trứng hoặc suy giảm chức năng buồng trứng. Ngừa loãng xương sau mãn kinh.

Carfilzomib: thuốc điều trị bệnh đa u tủy

Carfilzomib là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy. Carfilzomib có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Kyprolis.

Calmibe: thuốc bổ xung calci và vitamin D

Calmibe phối hợp Calci và vitamin D3 giúp ngăn chặn tăng hormon tuyến cận giáp (PTH) do tình trạng thiếu hụt calci gây ra. Tăng hormon tuyến cận giáp làm tăng quá trình hủy xương.

Celecoxib: Agcel, Agilecox, Aldoric, Aldoric fort, Armecocib, Artose, Asectores, thuốc ức chế chọn lọc COX 2

Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase, có các tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt

Clonidin

Tác dụng dược lý chủ yếu của clonidin, bao gồm những thay đổi về huyết áp, và nhịp tim, mặc dù thuốc còn có những tác dụng quan trọng khác.

Chloroquin

Cloroquin có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum (trừ thể giao tử).

Cefadroxil

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Clevidipine: thuốc điều trị tăng huyết áp

Clevidipine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Clevidipine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cleviprex.

Calcibone

Hỗ trợ tăng trưởng & phát triển cho trẻ em đang lớn, bổ sung lượng vi chất thiếu hụt ở phụ nữ mang thai, phòng loãng xương & tăng cường sức khỏe cho người lớn tuổi.

Ciprofloxacin

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi.

Carbamazepin

Carbamazepin có liên quan hóa học với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Cơ chế tác dụng tuy vậy vẫn còn chưa biết đầy đủ. Tác dụng chống co giật liên quan đến giảm tính kích thích nơron và chẹn sinap.

Ceftaroline: thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Ceftaroline là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng và nhiễm trùng da và cấu trúc da. Ceftaroline có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Teflaro.