Colchicine Capel: thuốc điều trị gút kháng viêm

2021-04-24 10:50 AM

Colchicin là một dẫn chất của phenanthren, lấy được từ cây Colchicum (cây Bả chó). Colchicin có tác dụng phòng ngừa và điều trị cơn gút cấp, các cơn cấp khác của viêm khớp do vi tinh thể do tác dụng chống viêm nhanh.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Mayoly Spindler

Thành phần

Mỗi viên: Colchicin 1mg.

Mô tả

Viên nén màu hồng, hình trụ, hơi lồi hai mặt, một mặt có khắc “018”, mặt kia có khắc vạch. Viên nén có thể chia thành các liều bằng nhau.

Đặc tính dược lực học

Nhóm trị liệu: Thuốc điều trị gút. Kháng viêm.

Mã ATC: M04AC01

Colchicin là một dẫn chất của phenanthren, lấy được từ cây Colchicum (cây Bả chó). Colchicin có tác dụng phòng ngừa và điều trị cơn gút cấp, các cơn cấp khác của viêm khớp do vi tinh thể do tác dụng chống viêm nhanh. Thuốc không có tác dụng đến sự bài tiết acid uric qua nước tiểu cũng như nồng độ urat. Tuy cơ chế tác dụng chống bệnh gút của colchicin chưa được biết đầy đủ, thuốc làm giảm đáp ứng viêm đối với lắng đọng các tinh thể mononatri urat lên các mô của khớp bằng cách ức chế hóa ứng động và di chuyển của các bạch cầu đa nhân trung tính. Thông qua cơ chế này, colchicin nhanh chóng tương tác với tubulin và ngăn chặn hoạt động các vi ống dẫn đến ức chế các bạch cầu trung tính gắn kết phân tử bám dính và dẫn đến tác dụng chống viêm ngay lập tức. Colchicin cũng có liên quan đến sự hình thành inflamasone, một phức hợp protein có liên quan đến việc sản xuất các cytokin liên quan đến phản ứng viêm. Colchicin cũng cho thấy hiệu quả trên đợt gút cấp ở 90% bệnh nhân khi dùng thuốc ngay ngày đầu tiên với liều 3 mg (3 lần x 1 mg). Tuy nhiên, colchicin được coi là thuốc đứng hàng thứ hai vì dễ gây độc khi dùng liều cao. Vì vậy, có thể dùng thuốc để điều trị đợt gút cấp khi bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp các thuốc chống viêm không steroid như indomethacin, ibuprofen, naproxen.

Tác dụng chống phân bào

Colchicin là một chất chống phân bào tác động đến sự phân chia tế bào ở giai đoạn giữa (metaphase) của quá trình phân chia tế bào bằng cách ngăn chặn sự polymer hóa của tubulin thành vi ống và dẫn đến chết tế bào.

Tác dụng khác

Colchicin có thể gây ra hội chứng kém hấp thu hồi phục vitamin B12, bằng cách thay đổi chức năng của niêm mạc hồi tràng. Colchicin ảnh hưởng đến hấp thu mỡ, natri, kali dẫn đến giảm nồng độ cholesterol và caroten huyết thanh. Colchicin làm giảm hoạt tính của lactic dehydrogenase và làm tăng hoạt tính enzym lysosom của niêm mạc ruột.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, colchicin được hấp thu nhanh chóng từ hỗng tràng và hồi tràng. Hấp thu đường uống rất thay đổi từ 24% đến 88% liều dùng, trung bình là 45%. Colchicin được hấp thu qua đường uống theo chu trình ruột gan.

Cơ chế đào thải qua P-glycoprotein (PGP). PGP vận chuyển colchicin từ tế bào ruột vào lòng ruột và một phần colchicin được chuyển hóa tại ruột qua CYP3A4 đã được mô tả, điều đó có thể giải thích sự khác nhau giữa các cá thể trong sự hấp thu colchicin.

Sau khi uống một liều duy nhất 1 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 30 đến 90 phút, với Cmax 5,64 ± 1,37 ng/mL (khoảng: 4,00-7,58).

Trong một nghiên cứu đa liều (1 mg/ngày trong 15 ngày), trạng thái nồng độ ổn định đạt được vào ngày thứ 8 sau ngày đầu tiên dùng thuốc, với nồng độ từ 0,3-2,5 ng/mL.

Thể tích phân bố là 7-10 L/kg, cho thấy sự phân phối ở mô đáng kể. Nồng độ colchicin cao trong bạch cầu, thận, gan và lách. Nồng độ thấp trong cơ tim, cơ vân và phổi.

Thuốc gắn vào các mô, chủ yếu là niêm mạc ruột, gan, thận và lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi.

Sự gắn kết của colchicin dẫn đến sự tích tụ tại mô ngay khi liều hàng ngày vượt quá 1 mg, và việc này có thể gây ra tác dụng độc hại.

Gắn kết với albumin ở mức độ vừa phải (40%).

Colchicin được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa chính, 2-O-demethylcolchicin và 3-O-demethylcolchicin (2-DMC và 3-DMC), và một chất chuyển hóa phụ, 10-O-demethylcolchicin. Các nghiên cứu in vitro dùng vi tiểu thể gan người cho thấy CYP3A4 có liên quan đến sự chuyển hóa của colchicin thành 2-DMC và 3-DMC. Nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương là rất nhỏ (thấp hơn 5% thuốc gốc).

Hơn 2/3 colchicin được đào thải qua phân (đường mật), và 15 đến 30% được bài tiết trong nước tiểu trong 24 giờ đầu tiên. Bài tiết qua thận phụ thuộc vào lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Thời gian bán hủy dao động từ 20 đến 40 giờ.

Colchicin không được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Chỉ định và công dụng

Cơn gút cấp.

Phòng ngừa cơn gút cấp ở người bị bệnh gút mạn tính, nhất là khi bắt đầu liệu pháp bài acid uric niệu.

Các cơn cấp khác của viêm khớp do vi tinh thể: vôi hóa sụn khớp và bệnh lắng đọng tinh thể hydroxyapatite.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Cơn gút cấp

Liều dùng phải điều chỉnh dựa trên hiệu quả đạt được và mức độ dung nạp thuốc.

Colchicin đạt hiệu quả cao nhất khi điều trị sớm (tốt nhất trong vòng 12 giờ đầu đến 36 giờ sau khi khởi phát của cơn cấp) và liều thấp nên được sử dụng ưu tiên.

Liều colchicin tối đa cho một lần uống là 1 mg. Liều 1 viên hay nửa viên COLCHICINE CAPEL nên được dùng rải ra trong ngày.

Liều 3 mg đại diện cho liều KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ và chỉ dành cho trường hợp điều trị muộn cơn gút cấp trong duy nhất ngày đầu tiên điều trị.

Nên giảm liều trong mọi trường hợp xuất hiện tiêu chảy, và điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và khi có các yếu tố nguy cơ gây độc.

Bệnh nhân lớn tuổi (đặc biệt trên 75 tuổi) và bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây độc (xem phần Cảnh báo)

Trong ngày đầu tiên không nên dùng quá 2 mg colchicin (chia làm nhiều lần trong ngày). Cần theo dõi sự xuất hiện các dấu hiệu bất dung nạp (đặc biệt là tiêu chảy) của colchicin và giảm liều nếu cần.

Giảm liều xuống 0,5 mg colchicin (1/2 viên)/ngày trong trường hợp bị tiêu chảy.

Phòng ngừa cơn gút cấp/ các cơn cấp khác của viêm khớp tinh thể

1 mg colchicin mỗi ngày.

Giảm liều xuống 0,5 mg colchicin (1/2 viên)/ngày trong trường hợp bị tiêu chảy.

Bệnh nhân lớn tuổi (đặc biệt trên 75 tuổi) và bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây độc (xem phần Cảnh báo)

Nên bắt đầu với liều 0,5 mg colchicin (1/2 viên) mỗi ngày và điều chỉnh liều nếu cần tùy theo đáp ứng lâm sàng.

Cảnh báo

Không khuyến cáo dùng đồng thời với verapamil, cyclosporine, telaprevir, thuốc ức chế protease phối hợp với ritonavir, thuốc kháng nấm nhóm azol (itraconazol, ketoconazol, voriconazol, posaconazol) (xem phần Tương tác).

Thận trọng khi dùng

Trước khi khởi đầu điều trị bằng colchicin:

Cần đánh giá độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở người lớn tuổi.

Cần xem xét các điều trị đồng thời có khả năng làm tổn thương chức năng gan/ thận hoặc cũng có thể gây ra độc tính trên cơ/ tủy xương.

Ở bệnh nhân suy gan và/hoặc thận, trong tháng đầu tiên điều trị bằng colchicin, cần:

Theo dõi công thức máu toàn phần và đếm tiểu cầu.

Đánh giá lại độ thanh thải creatinin.

Theo dõi sự xuất hiện của tiêu chảy, buồn nôn, nôn là những dấu hiệu sớm của quá liều.

Khi điều trị kéo dài, cần theo dõi công thức máu.

Khi chỉ định colchicin, cần hướng dẫn cho bệnh nhân:

Các dấu hiệu đầu tiên của quá liều (tiêu chảy, buồn nôn, nôn) và cần liên hệ ngay với bác sĩ khi có các triệu chứng này xảy ra.

Tầm quan trọng của việc hiểu đúng liều lượng dùng thuốc.

Cần thông báo cho cán bộ y tế về việc đang điều trị với colchicin trước khi được kê toa bất kỳ thuốc khác.

Cảnh báo đặc biệt

Liên quan đến tá dược.

Do có chứa lactose, không nên dùng thuốc này ở bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp do không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose - galactose.

Do có chứa sucrose, không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp fructose, bệnh nhân bị hội chứng kém hấp thu glucose - galaclose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Colchicine Capel không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Ngộ độc hiếm khi xảy ra nhưng rất nghiêm trọng trong cả hai tình huống cố ý hoặc vô ý (cửa sổ điều trị hẹp và tương tác với các thuốc khác).

Triệu chứng

Thời gian ủ bệnh: 2-10 giờ (trì hoãn trong trường hợp kết hợp với thuốc ức chế nhu động dạ dày).

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng lan tỏa, nôn mửa, tiêu chảy nhiều đôi khi có máu, đưa đến mất nước.

Rối loạn tim mạch: giảm huyết áp hoặc tình trạng sốc tim.

Rối loạn chức năng đa cơ quan: thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc 3.

Rối loạn huyết học: giảm toàn thể huyết cầu do bất sản tủy xương (nguy cơ nhiễm trùng và/ hoặc xuất huyết).

Thường xuyên thở gấp.

Rụng tóc vào ngày thứ 10, bệnh lý thần kinh ngoại biên và hiếm gặp trường hợp SIADH (hội chứng tăng tiết ADH không phù hợp).

Các yếu tố tiên lượng xấu: tiến triển sự tăng bạch cầu thoáng qua nổi bật và PT < 20% trong 48 giờ đầu.

Độc tính thận cấp với chứng thiểu niệu và huyết niệu.

Kết quả không dự đoán trước: tử vong, thường ở ngày thứ 2 hoặc 3 do mất cân bằng nước điện giải, sốc nhiễm trùng hoặc ngừng hô hấp (liệt từ thấp lên cao) hoặc trụy tim mạch.

Cách xử trí

Trong trường hợp quá liều cấp tính vừa xảy ra, loại bỏ chất độc bằng than hoạt hoặc rửa dạ dày, tùy vào tình huống.

Trong mọi trường hợp, cần giám sát liên tục tình trạng lâm sàng và các xét nghiệm tại bệnh viện và điều trị triệu chứng thích hợp.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho colchicin.

Thẩm phân máu không có hiệu quả (thể tích phân bố biểu kiến lớn).

Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút).

Suy gan nặng.

Dùng đồng thời macrolid (ngoại trừ spiramycin).

Dùng đồng thời pristinamycin.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Tránh dùng colchicin cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Colchicin đào thải qua sữa mẹ. Người ta chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa nhưng người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc cao trong sữa bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi ngủ và cho con bú sau 8 giờ.

Tương tác

Chống chỉ định dùng đồng thời với:

Macrolid (telithromycin, azithromycin, clarithromycin, dirithromycin, erythromycin, josamycin, midecamycin, roxithromycin) do làm tăng tác dụng không mong muốn của colchicin và có thể gây tử vong.

Pristinamycin: Làm tăng tác dụng không mong muốn của colchicin và có thể gây tử vong.

Không khuyến cáo kết hợp với:

Ciclosporin: Nguy cơ tăng tác dụng phụ thần kinh cơ và tăng độc tính của colchicin với nguy cơ quá liều do ức chế thải trừ colchicin do ciclosporin, đặc biệt ở bệnh nhân đang suy thận.

Verapamil: Nguy cơ tăng tác dụng phụ của colchicin do tăng nồng độ colchicin trong huyết tương do verapamil.

Thuốc ức chế protease (tăng lên bởi ritonavir): Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của colchicin, với khả năng gây tử vong.

Telaprevir: Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của colchicin do giảm chuyển hóa của colchicin, đặc biệt ở bệnh nhân suy gan/ thận.

Các chất ức chế mạnh CYP3A4: Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của colchicin do tăng nồng độ của colchicin trong huyết tương do chất ức chế.

Thận trọng khi kết hợp với:

Thuốc kháng vitamin K: Nguy cơ tăng tác dụng kháng vitamin K và nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi liên tục INR. Cần điều chỉnh liều của thuốc kháng vitamin K trong thời gian điều trị với colchicin và cho tới 8 ngày sau khi ngừng điều trị.

Các chất ức chế HMG Co-A reductase (atorvastatin, fluvastatin, pravastatin, rosuvastatin, simvastatin): Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn trên cơ của các chất này, đặc biệt là tiêu cơ vân. Cần theo dõi đáp ứng lâm sàng và các xét nghiệm sinh học, đặc biệt vào lúc bắt đầu kết hợp điều trị.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 và <1/10), ít gặp (≥1/1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1/10000 và <1/1000) và rất hiếm gặp (≥1/10000) kể cả các báo cáo riêng lẻ. Các trường hợp rất thường gặp và thường gặp luôn được mô tả trong các thử nghiệm lâm sàng. Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp và rất hiếm gặp thì thường được ghi nhận trong các báo cáo tự phát trong quá trình lưu hành thuốc.

Tiêu hóa

Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Đây là những dấu hiệu đầu tiên của quá liều. Cần giảm liều hoặc ngưng điều trị.

Cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: bệnh lý thần kinh cơ, có thể hồi phục nếu ngưng điều trị.

Rất hiếm gặp: các trường hợp tiêu cơ vân.

Huyết học và hệ bạch huyết

Ít gặp: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu.

Rất hiếm gặp: trường hợp giảm huyết cầu toàn thể do nhiễm độc tủy xương đã được báo cáo ở bệnh nhân có nguy cơ dùng quá liều colchicin và/hoặc ở bệnh nhân đang điều trị có khả năng gây nhiễm độc tủy xương.

Da và các mô dưới da

Hiếm gặp: nổi mày đay và phát ban dạng sởi.

Cơ quan sinh sản và tuyến vú

Rất hiếm gặp: vô tinh trùng có thể hồi phục khi ngừng điều trị.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.

Trình bày và đóng gói

Viên nén: hộp 1 vỉ x 20 viên.

Bài viết cùng chuyên mục

Cidetuss: thuốc điều trị ho do kích ứng hô hấp

Cidetuss điều trị ho có đờm, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất gây kích ứng đường hô hấp. Thuốc có thể gây đỏ bừng chóng mặt hoặc nhịp tim nhanh.

Calcibone

Hỗ trợ tăng trưởng & phát triển cho trẻ em đang lớn, bổ sung lượng vi chất thiếu hụt ở phụ nữ mang thai, phòng loãng xương & tăng cường sức khỏe cho người lớn tuổi.

Ceftazidime Panpharma

Nếu xảy ra sốc, phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, sốt, phù mạch và mẫn cảm (co thắt phế quản hoặc hạ huyết áp): ngừng dùng thuốc. Nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn cảm giác, lạt lưỡi. Run, giật run cơ, co giật và bệnh não đối với bệnh nhân suy thận.

Camphor: thuốc điều trị ho và cảm lạnh

Camphor là một thành phần tích cực trong nhiều loại thuốc trị ho và cảm lạnh không kê đơn. Các công dụng được đề xuất của Camphor bao gồm làm thuốc chống đầy hơi và để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp.

Cefditoren pivoxil: Meiact, Zinecox 200, Zinecox RTC 400, thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3

Cefditoren pivoxil là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 được sử dụng theo đường uống dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính

Chondroitin Sulfate: thuốc điều trị viêm xương khớp

Các công dụng được đề xuất của Chondroitin sulfate bao gồm viêm xương khớp, cholesterol cao (tăng lipid máu), bệnh tim thiếu máu cục bộ và loãng xương.

Calmibe: thuốc bổ xung calci và vitamin D

Calmibe phối hợp Calci và vitamin D3 giúp ngăn chặn tăng hormon tuyến cận giáp (PTH) do tình trạng thiếu hụt calci gây ra. Tăng hormon tuyến cận giáp làm tăng quá trình hủy xương.

Canzeal: thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

Canzeal điều trị đái tháo đường týp 2 khi áp dụng các biện pháp khác như tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng. giảm trọng lượng trong trường hợp thừa cân, luyện tập thể dục mà không đem lại kết quả mong muốn.

Colchicine STADA: thuốc chữa bệnh gút và kháng viêm

Colchicine không phải là một thuốc giảm đau, mặc dù thuốc có tác dụng giảm đau trong cơn gút cấp. Colchicine không phải là một tác nhân gây uric niệu và không ngăn ngừa sự tiến triển bệnh gút thành chứng viêm khớp gút mạn tính.

Chlormethin hydrochlorid: thuốc chữa ung thư, loại alkyl hóa, nhóm mustard

Khi tiêm tĩnh mạch, clormethin chuyển hóa nhanh thành ion ethylenimmoni và gây ra tác dụng nhanh, khi tiêm vào các khoang thanh mạc, clormethin hấp thu không hoàn toàn vào tuần hoàn

Cancetil

Hạ huyết áp có thể xảy ra trong quá trình điều trị ở người suy tim/tăng huyết áp kèm giảm thể tích nội mạch/đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, thận trọng khi bắt đầu trị liệu và điều chỉnh tình trạng giảm thể tích.

Combigan: thuốc giảm áp suất nội nhãn

Combigan gồm có 2 hoạt chất: brimonidin tartrat và timolol maleat. Hai thành phần này làm giảm sự tăng áp suất nội nhãn (IOP) bằng cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng kết hợp dẫn đến giảm áp suất nội nhãn hơn nữa so với khi dùng đơn thuần một trong hai thành phần này.

Clanza CR: thuốc kháng viêm không steroid

Cơ chế tác dụng của Clanza CR phần lớn dựa trên sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế hữu hiệu enzym cyclo-oxygenase, enzyme này liên quan đến sự tạo thành prostaglandin.

Chloramphenicol

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Chlorophyll: thuốc giảm mùi hôi

Chlorophyll được sử dụng để giảm mùi hôi đại tràng, tắc ruột hoặc đại tiện không tự chủ. Chlorophyll có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Derifil, Chloresium và PALS.

Cipostril: thuốc điều trị vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa

Cipostril (Calcipotriol) là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vẩy nến. Calcipotriol, chất này tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng.

Clofibrat

Clofibrat là thuốc chống tăng lipid máu. Thuốc làm hạ lipid huyết thanh bằng cách giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) giầu triglycerid.

Citrarginine

Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân tiểu đường, cần lưu ý trong mỗi ống thuốc có chứa 4,4 g saccharose.

Cobimetinib: thuốc điều trị u ác tính

Cobimetinib được sử dụng để điều trị u ác tính. Cobimetinib có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cotellic.

Clean Skin

Tinh dầu trà Melaleuca alternifolia mang đặc tính ưa mỡ nên thẩm thấu hiệu quả qua da, giúp làm tiêu mủ và nang tại vùng da bị mụn.

Carvedilol

Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta - adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha1 - adrenergic.

Co Diovan: thuốc hạ huyết áp phối hợp

Co-Diovan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân có thể cần dùng nhiều thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp.

Cocain: thuốc kích thích gây nghiện

Cocain là một loại thuốc kích thích gây nghiện cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh, bao gồm cả não. Nguy cơ nghiện là một vấn đề phổ biến ngăn cản việc sử dụng rộng rãi trên lâm sàng.

Cyanocobalamin và hydroxocobalamin

Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý.

Clarityne

Clarityne được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, cũng như ngứa và xót mắt.