Bệnh học và điều trị ngoại cảm ôn bệnh

2019-03-01 10:24 AM

Khí cũng là dạng vật chất cơ bản để tạo thành và duy trì sự sống của con người. Nó tồn tại trong các tổ chức tạng phủ và thông qua các hoạt động cơ năng của tạng phủ để phản ảnh ra ngoài.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhắc lại sinh lý học

Vệ, Khí, Dinh, Huyết chu lưu khắp cơ thể để duy trì sự sống bình thường của con người.

Vệ có tác dụng:

Bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh từ bên ngoài.

Ôn dưỡng cơ nhục, sung nhuận bì phu.

Quản lý việc đóng mở lỗ chân lông (quan hệ mất thiết với việc đổ mồ hôi).

Dinh (hàm ý kinh doanh) có vai trò sinh huyết và dinh dưỡng toàn thân. Dinh khí lưu hành bên trong mạch.

Khí cũng là dạng vật chất cơ bản để tạo thành và duy trì sự sống của con người. Nó tồn tại trong các tổ chức tạng phủ và thông qua các hoạt động cơ năng của tạng phủ để phản ảnh ra ngoài. Khí bao hàm:

Sự hoạt động cơ năng của các tổ chức, tạng phủ. Khí vận hành không ngừng trong kinh mạch (kinh khí), trong dưỡng tạng phủ (tạng khí), ngoài dưỡng bì phu (vệ khí).

Những dạng vật chất khó thấy, chất dưỡng khí, chất dinh dưỡng đang vận hành trong cơ thể (dưỡng khí, cốc khí, tông khí…).

Huyết có vai trò dinh dưỡng cho cơ thể. Quá trình tạo thành huyết có liên quan tới Tỳ - Phế - Tâm - Thận. Sự tuần hoàn của huyết do Tâm làm chủ, do Càn tàng trữ và do Tỳ thống soái.

Bệnh lý

Vệ phận chứng

Đây là ôn nhiệt ở thời kỳ đâu. Bệnh ở bì mao và Phế.

Triệu chứng:

Sợ gió lạnh, phát sốt, khát không nhiều, ho ít đàm, hoặc đàm khó khạc, mạch phù sác.

Điều trị: 

Tà ở bì mao: sốt, sợ gió lạnh, mạch phù sác, hoặc có ho, đau họng, khát. Pháp trị: Thanh tán biểu nhiệt (Ngân kiều tán).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Hãn)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Liên kiều

Đắng, lạnh. Vào Đởm, Đại trường, Tam tiêu, Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, giải cảm trừ phong nhiệt

Quân

Kim ngân

Ngọt, đắng. Vào Phế, Vị, Tâm, Tỳ, Đại trường. Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt Vị trường, thanh biểu nhiệt.

Quân

Bạc hà

Cay mắt, vào phế, can. Phát tán phong nhiệt

Thần

Kinh giới

Vị cay, ôn. Vào Phế, Can. Phát biểu, khử phong, lợi yết hầu.

Thần

Đậu sị

Vị đắng, tính hàn. Vào Phế, Vị. 
Tác dụng giải biểu trừ phiền

Thần

Cát cánh

Đắng cay hơi ấm. Vào Phế. Khử đờm chỉ khái, tuyên Phế lợi hầu họng, bài nung giải độc

Ngưu bàng tử

Vị cay, đắng, tính hàn. Vào Phế, Vị. Tác dụng tán phong nhiệt, tuyên Phế, thấu chẩn.

Lá tre

Ngọt, nhạt, hàn. 
Thanh Tâm hỏa, lợi niệu, trừ phiền nhiệt

Cam thảo

Ngọt bình. Vào 12 kinh.  Bổ trung khí, hóa giải độc.

Tá - Sứ

Công thức huyệt sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Bá hội

Đại chùy

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh. Vì là thuần dương nên chủ biểu. Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ).
Sợ lạnh, không có mồ hôi(Bổ sau Tả)

Giải biểu

Khúc trì

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt

Hạ sốt

Ngoại quan

Hội của Thủ Thiếu dương và Dương duy mạch

Đặc hiệu khu phong, giải biểu.

Phong trì

Hội của Thủ túc Thiếu dương và Dương duy mạch

Đặc hiệu khu phong, giải biểu.

Phong môn

Khu phong phần trên cơ thể

Trị cảm, đau đầu, đau gáy cứng

Tà ở phế : ho ít đàm, hoặc đàm khó khạc, đau họng, hơi sợ gió, sợ lạnh, hơi phát sốt. Pháp trị: Tuyên Phế tán nhiệt (Tang cúc ẩm).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Hãn)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Tang diệp

Ngọt đắng, hàn. Vào Can, Phế, Thận. Phát tán phong nhiệt, thanh Can, minh mục, thanh Phế chỉ khái

Quân

Cúc hoa

Ngọt, đắng tính hơi hàn. Vào Phế, can, Thận. Phát tán phong nhiệt, thanh Can minh mục, giáng hỏa, giải độc

Thần

Bạc hà

Cay mắt, vào phế, can. Phát tán phong nhiệt

Thần

Liên kiều

Đắng, lạnh. Vào Đởm, Đại trường, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, giải cảm trừ phong nhiệt

Thần

Hạnh nhân

Đắng, ấm. Vào Phế, Đại trường. Thông Phế, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện, ôn phế.

Cát cánh

Đắng cay, hơi ấm. Vào Phế. Khử đờm chỉ khái, tuyên Phế lợi hầu họng, bài nung giải độc

Lô căn

Ngọt, hàn, vào Phế vị. Thanh nhiệt, sinh tân, lợi niệu, thanh Phế nhiệt, chỉ khái, thanh nhiệt, chỉ ôn.

Cam thảo

Ngọt ôn. Vào 12 kinh. Bổ trung khí, hóa giải độc

Sứ

Công thức huyệt sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Bá hội

Đại chùy

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh. Vì là thuần dương nên chủ biểu. Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ)
Sợ lạnh, không có mồ hôi (Bổ sau Tả)

Giải biểu

Khúc trì

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt

Hạ sốt

Ngoại quan

Hội của Thủ Thiếu dương và Dương duy mạch

Đặc hiệu khu phong, giải biểu

Phong trì

Hội của Thủ túc Thiếu dương và Dương duy mạch

Đặc hiệu khu phong, giải biểu

Phong môn

Khu phong phần trên cơ thể

Trị cảm, đau đầu, đau gáy cứng

Thái uyên

Du Thổ huyệt/Phế. Khu phong hóa đờm, lý Phế chỉ khái

Trị ho

Nghinh hương

Huyệt tại chỗ

Ngạt mũi

Khí phận chứng

Theo lý luận YHCT, giai đoạn này bệnh tà ở sâu hơn.

Triệu chứng: sợ nóng, không sợ lạnh. Do Ôn nhiệt nhập vào bằng 2 đường (hoặc bệnh từ Vệ phận chuyển sang hoặc bệnh do trực trúng vào Khí phận) mà triệu chứng có khác nhau.

Nếu từ Vệ phần chuyển sang: sẽ thấy lúc đầu sợ lạnh phát sốt, sau đó hết sợ lạnh chỉ sốt.

Nếu do trực trúng Khí phận: ngay từ đầu đã không sợ lạnh, chỉ có sốt.

Các thể lâm sàng: vì nhiệt nhập vào những vị trí không giống nhau nên xuất hiện các thể lâm sàng.

Phế nhiệt.

Hung cách nhiệt.

Vị nhiệt.

Nhiệt kết trường phủ.

Nhiệt ở Phế kinh: sốt, phiền khát, phiền táo, bất an, ho đờm đặc vàng, khó khạc. Khí suyễn, ho ra máu, tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng khô hoặc nhớt, mạch hoạt sác. Điều trị : Tuyên giáng Phế nhiệt (Ma hạnh cam thạch thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Hãn)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Ma hoàng

Cay, đắng, ôn. Khai thấu lý, làm ra mồ hôi, lợi tiểu tiện

Quân

Thạch cao

Vị ngọt, cay, tính hàn. Vào 3 kinh Phế, Vị, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát

Thần

Hạnh nhân

Đắng, ấm. Vào Phế, Đại trường. Thông Phế, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện, ôn phế

Cam thảo

Ngọt ôn. Vào 12 kinh. Bổ trung khí, hóa giải độc

Sứ

Công thức huyệt sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Đại chùy

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh, thuần dương nên chủ biểu. 
Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ)
Sợ lạnh, không có mồ hôi(Bổ sau Tả)

Giải biểu

Khúc trì

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt

Hạ sốt

Thái uyên

Du Thổ huyệt/Phế. Khu phong hóa đờm, lý Phế chỉ khái

Trị ho

Đản trung

Hội của khí

Trị ho, khó thở

Nghinh hương

Huyệt tại chỗ

Ngạt mũi

Nhiệt uất hung cách: tức ngực, phát sốt từng cơn, thường buồn phiền, khó ngủ. Mạch sác, rêu vàng. Điều trị: thanh thấu uất nhiệt (Chi tử sị thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Chi tử

Vị đắng, hàn. Vào Tâm, Phế, Tam tiêu. Thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiểu, cầm máu.

Quân

Đậu sị

Vị đắng, tính hàn. Vào Phế, Vị. 
Tác dụng giải biểu trừ phiền

Thần

Công thức huyệt sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Đại chùy

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh, thuần dương nên chủ biểu. 
Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ)
Sợ lạnh, không có mồ hôi(Bổ sau Tả)

Giải biểu

Khúc trì

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt.

Hạ sốt

Nội quan

Hội của Quyết âm và Âm duy mạch.

Đặc hiệu trị bệnh vùng hung cách

Đản trung

Hội của khí

Trị ho, khó thở

Nhiệt nhập Vị: Sốt cao, ra mồ hôi dầm dề, khát dữ, mạch hồng đại, tâm phiền, rêu lưỡi vàng, khô. Điều trị: thanh nhiệt sanh tân. (Bạch hổ thang).

Phân tích bài thuốc (Phép Thanh):

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Sinh thạch cao

Vị ngọt, cay, hàn. Vào 3 kinh Phế, Vị, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát

Quân

Tri mẫu

Vị đắng, lạnh. Tư Thận, tả hỏa

Thần

Cam thảo

Ngọt ôn. Hòa trung bổ thổ, điều hòa các vị thuốc

Tá - Sứ

Cánh mễ

Ích Vị, sinh tân

Tá - Sứ

Công thức huyệt sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Đại chùy

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh. Vì là thuần dương nên chủ biểu. Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ)
Sợ lạnh, không có mồ hôi(Bổ sau Tả)

Kinh nghiệm hiện nay phối hợp Đại chùy và Khúc trì chữa sốt cao

Khúc trì

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt

Hạ sốt

Thập tuyên

Kỳ huyệt. Kinh nghiệm chữa sốt cao bằng cách thích nặn ra ít máu

Hạ sốt

Nhiệt kết Trường phủ: Có 2 thể lâm sàng khác nhau:
Trường táo tiện bế: cầu táo bón, triều nhiệt, ra mồ hôi, bụng đau sợ ấn, tiểu đỏ, lưỡi khô, mạch trầm thực. 
Điều trị: nhuận táo thông tiện (Điều Vị thừa khí thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Hạ)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các 
vị thuốc

Đại hoàng

Đắng, lạnh. Vào Tỳ, Vị, Đại trường, Can, Tâm bào. Hạ tích trệ trường vị, tả thực nhiệt huyết phận

Quân

Mang tiêu

Mặn, lạnh. Vào Đại trường, Tam tiêu. Thông đại tiện, nhuyễn kiên, tán kết

Thần

Chỉ thực

Đắng, hàn. Vào Tỳ vị. Phá kết, tiêu tích trệ, hóa đờm trừ bĩ

Hậu phác

Cay, đắng ấm. Vào Tỳ, Vị, Đại trường. Hành khí, hóa đờm trừ nôn mửa

Công thức huyệt sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Thiên xu

Mộ huyệt của Đại trường

Hạ tích trệ trường vị

Chỉ câu

Kinh hỏa huyệt của Tam tiêu. Có tác dụng tán ứ kết, thông trường vị

Trị táo bón

Khúc trì

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt

Hạ sốt

 

Trường nhiệt hạ lỵ: Tả lỵ nhiều lần, hậu môn nóng rát, mạch sác, miệng khát, rêu vàng khô. 
Điều trị: Tiết nhiệt sinh tân (Cát căn cầm liên thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Cát căn

Ngọt, cay, bình. Vào Tỳ, Vị. Sinh tân chỉ khát, trừ phiền, thanh nhiệt.

Quân

Hoàng liên

Đắng, hàn. Vào Can, Đởm. Thanh nhiệt, trừ thấp, thanh Tâm, trừ phiền, giải độc, thanh Can hỏa, chỉ huyết do nhiệt.

Thần

Hoàng cầm

Đắng, hàn. Vào Tâm, Phế, Can, Đởm, Đại trường. Thanh nhiệt, tả hỏa, làm lợi thấp ở Phế, trừ thấp Vị trường.

Thần

Nhân trần

Đắng, cay, tính hơi hàn. Vào Tỳ, Vị, Can, Đởm. Lợi thấp nhiệt, thoái hoàng.

Thần

Kim ngân

Ngọt, đắng. Vào Phế, Vị, Tâm, Tỳ, Đại trường. Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt Vị trường, thanh biểu nhiệt.

Thần

Mộc thông

Đắng, lạnh. Vào Tâm, Tiểu trường, Phế, Bàng quang. Giáng Tâm hỏa, thanh lợi Tiểu trường, thanh thấp nhiệt Bàng quang

Thần

Hoắc hương

Cay, ấm vào Phế, Tỳ, Vị. Tán thử thấp, điều hòa Tỳ, Vị, phương hương hóa trọc thấp

Cam thảo

Ngọt ôn. Vào 12 kinh. Bổ trung khí, hóa giải độc

Sứ

Dinh phận chứng

Còn được xem như giai đoạn đầu của huyết nhiệt chứng. Bệnh cảnh xuất hiện ở tâm, Tâm bào và triệu chứng chủ yếu gồm huyết nhiệt và lơ mơ.
Bệnh xuất hiện ở Dinh phận có thể do:

Từ Vệ phần chuyển đến, không qua Khí phận, trực tiếp vào Huyết phận (Nghịch truyền Tâm bào).

Từ khí phận chuyển đến.

Trực trúng.

Các thể lâm sàng:

Nhiệt thương dinh âm (Âm hư nội nhiệt): sốt nặng về đêm, tâm phiền khó ngủ, hoặc nói lảm nhảm, lưỡi đỏ tươi. 

Điều trị: thanh dinh thấu nhiệt (Thanh dinh thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Bột sừng trâu

Thanh nhiệt độc ở phần Dinh

Quân

Huyền sâm

Đắng, mặn, hơi hàn. Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, nhuận táo

Thần

Mạch môn

Ngọt, đắng. Nhuận phế , sinh tân

Thần

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. Nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết

Thần

Kim ngân

Ngọt, đắng. Vào Phế, Vị, Tâm, Tỳ, Đại trường. Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt Vị trường, thanh biểu nhiệt.

Hoàng liên

Đắng, hàn. Vào Can, Đởm. Thanh nhiệt, trừ thấp, thanh Tâm, trừ phiền, giải độc, thanh Can hỏa, chỉ huyết do nhiệt.

Liên kiều

Đắng, lạnh. Vào Đởm, Đại trường, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, giải cảm trừ phong nhiệt

Lá tre

Ngọt, nhạt, hàn. Thanh Tâm hỏa, lợi niệu, trừ phiền nhiệt

Đan sâm

Đắng, hơi hàn. Trục ứ huyết (không ứ huyết không dùng)

 

Nhiệt nhập Tâm bào: Lơ mơ, nói nhảm, tâm phiền lưỡi đỏ, ngủ vùi không tỉnh. 

Điều trị: thanh tâm khai khiếu (Thanh cung thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Bột sừng trâu

Thanh nhiệt độc ở phần Dinh

Quân

Huyền sâm

Đắng, mặn, hơi hàn. Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, nhuận táo

Thần

Mạch môn

Ngọt, đắng. Nhuận phế , sinh tân

Thần

Liên tử tâm

Vị đắng, tính hàn. Thanh Tâm khử nhiệt. Chữa tâm phiền, thổ huyết

Quân

Liên kiều

Đắng, lạnh. Vào Đởm, Đại trường, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, giải cảm trừ phong nhiệt

Trúc diệp

Ngọt, nhạt, hàn. Thanh Tâm hỏa, lợi niệu, trừ phiền nhiệt

Dinh vệ hợp tà: hơi sợ gió lạnh, lưỡi đỏ tươi, đêm nóng khó ngủ, hoặc lơ mơ nói nhảm, mạch sác.

Điều trị: Lưỡng thanh Dinh Vệ (Ngân kiều tán bỏ Kinh giới, đậu sị; gia sinh địa, Đơn bì, Huyền sâm, Đại thanh diệp).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Liên kiều

Đắng, lạnh. Vào Đởm, Đại trường, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, giải cảm trừ phong nhiệt

Quân

Đơn bì

Cay đắng, hơi hàn. Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết. 
Chữa nhiệt nhập doanh phận

Quân

Kim ngân

Ngọt, đắng. Vào Phế, Vị, Tâm, Tỳ, Đại trường. Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt Vị trường, thanh biểu nhiệt.

Quân

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. Nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết

Thần

Huyền sâm

Đắng, mặn, hơi hàn. 
Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, nhuận táo

Thần

Bạc hà

Cay mắt, vào phế, can. Phát tán phong nhiệt

Thần

Cát cánh

Đắng cay hơi ấm. Vào Phế. Khử đờm chỉ khái, tuyên Phế lợi hầu họng, bài nung giải độc

Ngưu bàng tử

Vị cay, đắng, tính hàn. Vào Phế, Vị. Tác dụng tán phong nhiệt, tuyên Phế, thấu chẩn.

Lá tre

Ngọt, nhạt, hàn. Thanh Tâm hỏa, lợi niệu, trừ phiền nhiệt

Cam thảo

Ngọt ôn. Vào 12 kinh. Bổ trung khí, hóa giải độc.

Tá - Sứ

Công thức huyệt có thể sử dụng:

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Tam âm giao

Giao hội huyệt của 3 kinh âm/chân

Tư âm

Đại chùy

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh, thuần dương nên chủ biểu. 
Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả )
Sợ lạnh, không có mồ hôi (Bổ)

Thanh nhiệt

Khúc trì

thập tuyên

Hợp cốc

Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Thập tuyên, Hợp cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt

Thanh nhiệt

Phục lưu

Kinh Kim huyệt/Thận. Điều hòa và sơ thông huyền phủ (lỗ chân lông)

Tư âm bổ Thận. Trị chứng đạo hãn

Bách hội

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh. Thanh thần chí, tiết nhiệt.

Trị chứng nói nhảm, lơ mơ

Huyết phận chứng

Giai đoạn này, Nhiệt tà đã vào sâu bên trong, chủ yếu ở Can Thận.

Bệnh ở Can có 2 loại biểu hiện:

Nhiệt bức huyết vọng hành, Can không tàng được huyết (xuất huyết, ói ra máu, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam…).

Nhiệt tà làm hao huyết, huyết không đủ để dưỡng Can khiến Cân mạch co rút, còn gọi là “động phong”.

Bệnh ở thận chủ yếu là biểu hiện tình trạng hao huyết nặng, gây thương âm hoặc vong âm.

Nhiệt nhập vào huyết phận bằng 2 con đường:

Từ Khí phận chuyển đến.

Từ Dinh phận chuyển đến.

Các thể lâm sàng:

Huyết nhiệt vọng hành: xuất huyết, thổ huyết, nục huyết, tiện huyết… huyết màu đỏ thẫm hơi tím, sốt về đêm, tâm phiền, mất ngủ, lòng bàn tay chân nóng, lưỡi đỏ mạch sác, kèm toàn thân sốt, khát, mồ hôi nhiều. 

Điều trị: Lương huyết tán uất (Tê giác địa hoàng thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Bột sừng trâu

Thanh nhiệt độc ở phần Dinh

Quân

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. Nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết

Thần

Bạch thược

Đắng, chát, chua. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu.

Tá - Sứ

Đơn bì

Cay đắng, hơi hàn. Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết. 
Chữa nhiệt nhập doanh phận

Tá - Sứ

Can nhiệt động phong: đau đầu chóng mặt, mắt đỏ, tâm phiền, sốt, khát, gáy cổ cứng, co giật từng cơn, lưỡi đỏ thẫm, mạch huyền sác. 
Điều trị: Thanh Can tức phong (Linh dương câu đằng thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

Linh dương giác

 

Quân

Trúc nhự

Ngọt, hơi lạnh. Thanh nhiệt, lương huyết

Quân

Câu đằng

Ngọt, hàn. Thanh nhiệt, bình can trấn kinh

Quân

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. Nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết

Thần

Bạch thược

Đắng, chát, chua. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu.

Tá - Sứ

Tang diệp

Ngọt, mát. Thanh nhiệt, lương huyết

Thần

Phục thần

Ngọt, nhạt, bình. Lợi thủy, thảm thấp. Bổ Tỳ, định Tâm.

Cúc hoa

Ngọt, mát. Tán phong nhiệt, giải độc, giáng hỏa.

Bối mẫu

Đắng, hàn. Thanh nhiệt, tán kết, nhuận Phế, tiêu đờm.

Cam thảo

Ngọt, bình. Bổ Tỳ nhuận Phế, giải độc

Sứ

Huyết nhiệt thương âm: sốt, mặt đỏ, lòng bàn tay chân nóng, miệng lưỡi khô, mỏi mệt, ù tai, mạch hư vô lực. 

Điều trị: Tư âm dưỡng dịch (Phục mạch thang gia giảm).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

A giao

Ngọt, bình. 
Tư âm dưỡng huyết. Bổ Phế, nhuận táo

Quân

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. 
Sinh tân dịch, lương huyết

Thần

Ma nhân

Vị ngọt, bình. Vào Phế, Tỳ, Can, Thận. Bổ Thận, nuôi huyết, nhuận táo

Quân

Mạch môn

Ngọt, đắng. Nhuận phế, sinh tân.

Thần

Bạch thược

Đắng, chát, chua. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu.

Thần

Liên tử tâm

Vị đắng, tính hàn. Thanh Tâm, khử nhiệt. Chữa tâm phiền, thổ huyết.

Chích thảo

Ngọt, ôn. Bổ Tỳ nhuận Phế, giải độc.

Sứ

Vong âm thất thủy: cơ thể khô gầy, môi teo, lưỡi co, mắt lờ đờ, hai gò má đỏ, ngón tay run, mạch vi tế hoặc co giật động phong.
Điều trị: Tư âm tiềm dương (Tam giáp phục mạch thang).

Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)

Vị thuốc

Dược lý YHCT

Vai trò của các vị thuốc

A giao

Ngọt, bình. Tư âm dưỡng huyết. Bổ Phế, nhuận táo.

Quân

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. Sinh tân dịch, lương huyết.

Thần

Mẫu lệ

Mặn chát, hơi hàn. Tư âm tiềm dương. Hóa đờm cố sáp.

Thần

Ma nhân

Vị ngọt, bình. Vào Phế, Tỳ, Can, Thận. Bổ Thận, nuôi huyết, nhuận táo.

Quân

Mạch môn

Ngọt, đắng. Nhuận phế, sinh tân.

Thần

Bạch thược

Đắng, chát, chua. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu.

Thần

Qui bản

Ngọt mặn, hàn. Tư âm, Bổ Tâm Thận.

Thần

Miết giáp

Vị mặn, hàn. Vào Can, Phế, Tỳ. Dưỡng âm, nhuận kiên, tán kết.

Thần

Liên tử tâm

Vị đắng, tính hàn. Thanh Tâm, khử nhiệt. Chữa tâm phiền, thổ huyết

Chích thảo

Ngọt, ôn. Bổ Tỳ nhuận Phế, giải độc.

Sứ

Công thức huyệt sử dụng:

Trong cơn: Bách hội, Nhân trung, Thập tuyên.

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Bách hội

Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh. Thanh thần chí, tiết nhiệt. 
Đặc hiệu chữa trúng phong.

Trị chứng nói nhảm, lơ mơ, hôn mê.

Nhân trung

Hội của mạch Đốc với các kinh Dương minh ở tay

Đặc hiệu chữa cấp cứu ngất, hôn mê, trúng phong.

Thập tuyên

Kết hợp với Nhân trung cấp cứu ngất, hôn mê

Hạ sốt, phối hợp trong chữa chứng trúng phong.

Ngoài cơn:

Hành gian, Thiếu phủ, Nội quan, Thần môn, Thận du, Can du, Thái khê, Phi dương, Tam âm giao.

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Hành gian

Huỳnh hỏa huyệt/Can

Bình can

Thiếu phủ

Huỳnh hỏa huyệt/Tâm

Giáng hỏa

Nội quan

Giao hội huyệt của Tâm bào và Mạch âm duy → Đặc hiệu vùng ngực

Chữa chứng hồi hộp, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực

Thần môn

Du Thổ huyệt/Tâm

Tả Tâm hỏa

Can du

Du huyệt của Can ở lưng

Bổ Can huyết

Thận du

Bối du huyệt/Thận

Tư âm bổ Thận

Thái khê

Nguyên huyệt/Thận

bổ Thận

Phi dương

Lạc huyệt/Thận

bổ Thận

Tam âm giao

Giao hội huyệt của 3 kinh âm/chân

Tư âm

Bài viết cùng chuyên mục

Y học cổ truyền với miễn dịch và khả năng kháng khuẩn

Phản ứng miễn dịch bao gồm ; choáng phản vệ loại bỏ protein lạ, mày đay nổi mẩn... cố định các dị nguyên ở vùng viêm không cho lan rộng ra toàn thân.

Băng lậu: huyết ở âm đạo ra nhiều hoặc lai rai không dứt

Băng lậu có cùng gốc nhưng thể hiện chứng trạng có khác nhau, nếu băng lậu lâu ngày không cầm, thế bệnh nặng dần sinh ra băng.

Y học cổ truyền viêm đại tràng mạn

Gần đây, khi xét nghiệm huyết thanh của một số bệnh nhân, người ta thấy có kháng thể kháng đại tràng nên người ta cho rằng bệnh có liên quan đến phản ứng tự thân miễn dịch.

Bệnh học ngoại cảm lục dâm: phong nhiệt phạm phế

Nhiệt tà là dương tà có tính chất làm hao khí và tổn âm dịch. Đồng thời, Phong và Nhiệt tà lại có tính chất tương trợ cho nhau nên thể bệnh rất mạnh, lúc đó nhiệt làm bức huyết.

Y học cổ truyền bại não (đông y)

Mặc dù bất thường về vận động là dấu hiệu nổi bật nhất, nhưng rất thường gặp kèm theo những sa sút về trí thông minh, về phát triển tình cảm, ngôn ngữ và nhận thức.

Chữa chứng nấc cụt

Kích thích mũi họng bằng kéo lưỡi, nâng lưỡi gà bằng thìa, dùng ống thông kích thích vùng mũi họng và ăn một thìa nhỏ đường kính khô hoặc một mẫu chanh lạnh.

Y học cổ truyền viêm thận tiểu cầu thận cấp tính

Viêm thận cấp tính không phải do các nguyên nhân viêm nhiễm trực tiếp kể trên gây nên, mà là sau viêm nhiễm do phản ứng miễn dịch phức hợp giữa kháng nguyên.

Bệnh học ngoại cảm lục dâm: vị nhiệt úng thịnh

Nhiệt tà phạm Vị làm tiêu hao tân dịch, khô khát, lở miệng, tiểu sẻn. Đồng thời, nhiệt tà làm bức huyết, chảy máu răng miệng, Vị lạc với Tâm, Thần minh nên gây bức rức, cuồng sảng.

Y học cổ truyền tăng huyết áp

Ở châu Âu và Bắc Mỹ tỷ lệ người lớn mắc bệnh từ 15-20%. Theo một công trình của Tcherdakoff thì tỷ lệ này là 10-20%. Ở Việt Nam tỷ lệ người lớn mắc bệnh tăng huyết áp là 6-12%.

Viêm khớp phong thấp tính (viêm khớp dạng thấp tiến triển)

Bản chất bệnh là phản ứng tự kháng nguyên - kháng thể, yếu tố thấp là một IgM; yếu tố thấp chiếm đa số ổ 80% các trường hợp, còn kháng thể kháng nhân chiếm 20%.

Hư lao: suy nhược cơ thể

Tâm quí kiên vong, huyền vựng, sắc mặt gầy bệch, khí đoản gầy gò, ngủ hay mơ, dễ tỉnh giấc,ăn không ngon miệng, hoặc bụng đau tiện lỏng, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.

Y học cổ truyền suy nhược mãn tính

Do mắc bệnh lâu ngày, làm cơ thể suy yếu, Thận âm, Thận dương suy, Thận âm suy hư hỏa bốc lên, Thận dương suy chân dương nhiễu loạn ở trên.

Bệnh học tỳ vị

Tất cả vị khí tinh ba của ngũ tạng đều từ đó mà có, Thiên Linh Lan bí điển luận viết Tỳ Vị giã, thương lẫm chi quan, ngũ vị xuất yên..

Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương

Thoái hóa khớp là bệnh của toàn bộ thành phần cấu tạo khớp như sụn khớp, xương dưới sụn, bao hoạt dịch, bao khớp, thường xảy ra ở các khớp chịu lực nhiều.

Y học cổ truyền nhiễm trùng tiết niệu (đông y)

E. Coli chiếm 80% trong các nhiễm trùng tiểu không do thủ thuật niệu khoa, không do bất thường giải phẫu học hệ niệu và không do sỏi.

Bệnh học ngoại cảm lục dâm: hàn thấp khốn tỳ

Ngoài tính chất hàn tà làm dương khí tụ lại, thấp tà làm cản trở hoạt động của khí đưa đến ngăn trở công năng hoạt động của Tỳ Vị.

Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng

Loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến, với chừng 5 - 10% dân số có viêm loét dạ dày tá tràng trong suốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp 4 lần nữ giới .

Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính được coi là một bệnh tự miễn quan trọng thứ hai trong nhóm các loại bệnh tự miễn (sau bệnh Lupus đỏ hệ thống) và là bệnh quan trọng nhất trong nhóm bệnh khớp do Thấp.

Y học cổ truyền động kinh (đông y)

Đặc điểm chủ yếu của bệnh là lên cơn đột ngột, ngắn và tái phát nhiều lần, có những rối loạn về ý thức, cảm giác và chức năng thần kinh thực vật, giữa 2 cơn hoạt động của cơ thể là bình thường.

Tim mạch và phong thấp nhiệt tý (thấp tim)

Viêm tim có thể gây tử vong, nhưng thường là để lại các di chứng ở van tim mà chủ yếu là van 2 lá và/hoặc van động mạch chủ.

Bệnh học ngoại cảm lục dâm: hàn trệ can mạch

Kinh Can, trong lộ trình ở vùng bẹn, vòng quanh bộ phận sinh dục, qua bụng dưới tản ra 2 bên chânm hàn tà xâm phạm Can mạch làm kinh khí ngưng trệ nên có biểu hiện đau bụng, sán khí.

Y học cổ truyền viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính

Viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính là bệnh danh của y học hiện đại. Y học cổ truyền thường mô tả chứng bệnh này trong các phạm trù.

Bệnh chứng tâm tiểu trường

Tâm huyết uất trệ là bệnh cảnh đặc biệt do 1 biểu hiện thực chứng trên nền tảng hư chứng. Đó là cơ thể có sẵn khí hư hoặc dương hư sinh ra đờm trọc, đờm trọc ngưng tụ làm ảnh hưởng đến sự vận hành chu lưu toàn thân của Huyết.

Viêm sinh dục nữ: điều trị bằng y học cổ truyền

Trong phạm vi bài này bao gồm tất cả các tên được phân loại theo màu sắc, tính chất, dịch tiết như Bạch đới, Hoàng đới, Bạch dâm, Bạch băng, Thanh đới, Bạch trọc, Xích đới, Hắc đới, Xích bạch đới, Ngũ sắc đới.

Chi khí quản háo suyễn (hen phế quản)

Hen phế quản dị ứng (90% ở tuổi < 30, 50% tuổi > 40). Do hít phải nấm, bụi nhà: ở Việt Nam nguyên nhân do bụi chiếm tới 60% trong số các nguyên nhân.