Axcel Diphenhydramine Paediatric Syrup: thuốc giảm ho viêm mũi dị ứng

2021-03-20 01:23 PM

Diphenhydramine HCl là thuốc kháng histamin có tác dụng an thần và kháng muscarin. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1. Giảm ho, giảm viêm mũi dị ứng và viêm phế quản dị ứng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Kotra Pharma

Thành phần

Mỗi 5mL: Diphenhydramine HCl 7mg, ammonium chloride 67,5mg.

Mô tả

Sirô màu nâu, hương vị caramel.

Dược lực học

Diphenhydramine HCl là thuốc kháng histamin có tác dụng an thần và kháng muscarin. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.

Ammonium chloride là thuốc long đờm.

Dược động học

Diphenhydramine HCl được hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 4 giờ sau khi uống thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi khắp cơ thể. Thuốc bài tiết được qua sữa mẹ. Thuốc chuyển hóa nhanh chóng và bài tiết hoàn toàn qua nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng các chất chuyển hóa.

Ammonium chloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và chuyển hóa thành urea, giải phóng vào máu và dịch ngoài tế bào gây nhiễm acid chuyển hóa và hạ pH nước tiểu.

Chỉ định và công dụng

Giảm ho, giảm viêm mũi dị ứng và viêm phế quản dị ứng.

Liều lượng và cách dùng

Sử dụng cách nhau 4 - 6 tiếng.

Trẻ em 2 - 5 tuổi: 5 mL/lần, không vượt quá 40 mL/ngày.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: 5 - 10 mL/lần, không vượt quá 60 mL/ngày.

Trẻ em trên 12 tuổi: 10 - 20 mL/lần, không vượt quá 120 mL/ngày.

Quá liều

Các triệu chứng quá liều bao gồm các tác dụng ức chế thần kinh trung ương như an thần, gây ngủ, trụy tim mạch và trạng thái kích thích như mất ngủ, ảo giác, rùng mình hay co giật. Các triệu chứng khác bao gồm chóng mặt, ù tai, mất điều hòa vận động, nhìn mờ và hạ huyết áp.

Rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Gây nôn ít có tác dụng. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần có thể dùng các biện pháp hỗ trợ hô hấp. Lợi tiểu ít có tác dụng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với thuốc và các thuốc kháng histamin, bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác

Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu. Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là gây buồn ngủ, giảm khả năng tập trung, uể oải, chóng mặt, hạ huyết áp, nhược cơ. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón, đau bụng, đau thượng vị. Có thể gặp đau đầu, nhìn mờ, ù tai, chán ăn, bí đái, khô miệng, kích thích, ảo giác, mất điều hòa vận động. Liều cao có thể dẫn đến động kinh. Do thuốc có chứa muối ammonium nên có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày, gây buồn nôn và nôn, đặc biệt là khi sử dụng liều cao.

Thận trọng

Thuốc có thể gây buồn ngủ, do đó ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị glôcôm góc hẹp, tiền sử hen phế quản, cường giáp trạng, bệnh tim mạch và phì đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày, hẹp môn vị, hẹp cổ túi mật, bệnh nhân bị thiếu glucose-6-phosphate.

Trẻ sơ sinh/trẻ đẻ non

Không dùng cho trẻ sơ sinh hay trẻ đẻ non do các bệnh nhân này tăng khả năng nhạy cảm với các tác dụng kháng muscarin của thuốc.

Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, do đó ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Trình bày và đóng gói

Sirô: hộp 1 chai x 60mL, 100mL hoặc 120mL.

Bài viết cùng chuyên mục

Amlor

Amlodipine là chất ức chế dòng ion calcium (chất ức chế kênh calcium chậm hay chất đối kháng ion calcium) và ức chế dòng ion calcium đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Alpha Chymotrypsin

Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen.

Avamys

Dựa trên các dữ liệu về một glucocorticoid khác được chuyển hóa bởi CYP3A4, thuốc được khuyến cáo không sử dụng kết hợp với ritonavir do có nguy cơ tăng nồng độ toàn thân với thuốc xịt mũi AVAMYS.

Ammonium Chloride: thuốc điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa

Amoni clorua là một lựa chọn điều trị cho các trường hợp nhiễm kiềm chuyển hóa nghiêm trọng. Amoni Clorua không có tương tác nghiêm trọng nào được biết đến với các loại thuốc khác.

Albumin

Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2 chức năng chính là duy trì 70 đến 80 phần trăm áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương.

Acid Pantothenic: thuốc điều trị chuột rút, viêm dây thần kinh

Khi tiêm liều cao dexpanthenol đã được báo cáo là làm tăng nhu động ruột dạ dày do kích thích acetyl hóa cholin thành acetylcholin; tuy vậy, hiệu quả của thuốc không được chứng minh

Apo Doxy

Apo Doxy, doxycycline là một kháng sinh phổ rộng tác động lên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương, Tác động kháng khuẩn của doxycyline là ức chế sự tổng hợp protein.

Azenmarol: thuốc điều trị và dự phòng huyết khối

Azenmarol dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng.

Amitriptyline

Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi. Amitriptylin, nortriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần.

Amoxicillin

Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương, nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh.

Acetylcystein

Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol.

Acid boric

Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu. Thường đã được thay thế bằng những thuốc khử khuẩn có hiệu lực và ít độc hơn.

Axcel Lignocaine 2% Sterile Gel: thuốc gây tê tại chỗ các niêm mạc

Lignocaine là 1 thuốc gây tê tại chỗ, có tác dụng nhanh và có khoảng thời gian tác dụng trung bình. Nó làm mất cảm giác thông qua việc ngăn chặn hoặc làm mất sự dẫn truyền xung thần kinh cảm giác ở vị trí dùng thuốc do thuốc làm tăng tính thấm của màng tế bào.

Avelox Dịch truyền: kháng sinh phổ rộng tác dụng diệt khuẩn

Dung dịch Avelox tiêm truyền tĩnh mạch được chỉ định trong điều trị bệnh viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do những chủng vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm trùng da và tổ chức dưới da phức, nhiễm trùng ổ bụng phức tạp.

Amitase

Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng, Khó khạc đàm trong các bệnh sau, viêm phế quản, hen phế quản và điều trị đồng thời với các thuốc trị lao trong lao phổi.

Acebutolol hydrolorid: thuốc chẹn beta điều trị bệnh tim mạch

Acebutolol hydrolorid là dẫn chất của acebutolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta- adrenergic được chỉ định trong điều trị các bệnh tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim.

Atelec

Thận trong với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng Ca, cao tuổi, cho con bú (tránh dùng), lái xe/vận hành máy.

Atropin

Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm.

Apixaban: thuốc chống đông máu

Apixaban là thuốc chống đông máu làm giảm đông máu và giảm nguy cơ đột quỵ và tắc mạch hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không rõ nguyên nhân. Apixaban có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Eliquis.

Alcuronium chloride

Tác dụng của alcuronium tương tự như d - tubocurarin, gây giãn cơ cạnh tranh (không khử cực), được dùng trong phẫu thuật. Thuốc cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể tại cuối bản vận động.

Alvesin

Điều chỉnh các tình trạng thiếu protéine mà nguyên nhân là do tăng nhu cầu protéine hoặc tăng tiêu thụ protéine hoặc do rối loạn cung cấp protéine trong quá trình tiêu hóa, hấp thu và bài tiết.

Actilyse: thuốc điều trị tiêu huyết khối

Do tính đặc hiệu tương đối của alteplase với fibrin, một liều 100 mg làm giảm vừa phải lượng fibrinogen trong tuần hoàn xuống còn khoảng 60% sau 4 giờ, lượng này thường sẽ trở lại khoảng 80% sau 24 giờ.

Acepolcort H

Thuốc được tiêm thật chậm vào trong khớp hoặc vùng ngoại vi của các khớp lớn như: khớp gối, khớp háng, khớp vai, và có thể tiêm vào các mô cơ mềm, bao gân, hạt thấp liên quan tới khớp.

Amphetamine Dextroamphetamine: thuốc điều trị rối loạn tăng động và ngủ rũ

Amphetamine Dextroamphetamine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị Rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Amphetamine Dextroamphetamine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.

Artemisinin

Artemisinin là thuốc chống sốt rét, được phân lập từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.), họ Asteriaceae.