Air-X: thuốc điều trị đầy hơi đường tiêu hóa

2021-03-05 12:16 PM

Thuốc Air-X  điều trị đầy hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị đè ép và căng ở vùng thượng vị, chướng bụng thoáng qua thường có sau bữa ăn thịnh soạn hoặc ăn nhiều chất ngọt, chướng bụng sau phẫu thuật; hội chứng dạ dày - tim, chuẩn bị chụp X-quang và trước khi nội soi dạ dày.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

R. X.

Nhà phân phối

Austrapharm VN

Thành phần

Mỗi viên nén Air-X: Simethicone 80mg.

Mỗi viên nén nhai Air-X 120: Simethicone 120mg.

Mỗi 0,6mL (12 giọt) thuốc giọt: Simethicone 40mg.

Chỉ định và công dụng

Đầy hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị đè ép và căng ở vùng thượng vị, chướng bụng thoáng qua thường có sau bữa ăn thịnh soạn hoặc ăn nhiều chất ngọt, chướng bụng sau phẫu thuật; hội chứng dạ dày - tim, chuẩn bị chụp X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

Liều lượng và cách dùng

Viên nén

Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1-2 viên sau bữa ăn. Trong trường hợp chuẩn bị chụp X-quang thì dùng 2 hoặc 3 ngày trước khi chụp. Liều dùng được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Viên nén nhai

Liều dùng thông thường là nhai kỹ 1 viên sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, 3-4 lần/ngày.

Trong trường hợp chuẩn bị chụp X-quang thì dùng 2 hoặc 3 ngày trước khi chụp. Liều dùng được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Sử dụng cho trẻ em từ 2-12 tuổi: 120mg simethicone/ngày, uống sau bữa ăn, chia làm 4 lần nên dùng dạng giọt. Nếu dùng dạng viên, dùng 1 viên 1 ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi không dùng dạng viên này.

Thuốc giọt

Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3mL (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.

Trẻ em trên 2 tuổi: 0,6-1,2mL (12-24 giọt) sau các bữa ăn.

Chỉ sử dụng thuốc trong vòng 6 ngày kể từ khi mở nắp lần đầu. Nhớ vặn chặt nắp sau khi sử dụng.

Cảnh báo

Không dùng thuốc này khi quá hạn dùng ghi trên bao bì đựng thuốc, khi đổi màu hay có mùi lạ.

Quá liều

Chưa có báo cáo nào về tác dụng gây hại của thuốc khi sử dụng quá liều, có lẽ là do tính chất trơ về mặt hóa học và không được hấp thu qua đường tiêu hóa của simethicone.

Tuy nhiên, nếu có triệu chứng bất thường khi dùng thuốc quá liều, hãy đến bệnh viện để được áp dụng các biện pháp giải độc thông thường và điều trị theo triệu chứng.

Chống chỉ định

Các trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc có thể dùng trong thời kỳ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, không rõ thuốc có qua được nhau thai vào thai nhi hay bài tiết vào sữa hay không. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

Tương tác

Chưa có tương tác thuốc nào giữa Air-X với thuốc khác được báo cáo.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Air-X làm giảm đáng kể triệu chứng và loại bỏ khí gây chứng đầy hơi. Thành phần hoạt tính quan trọng nhất của Air-X, dimethylpolysiloxan, không được hấp thu vào dạ dày và ruột, do đó thường không có bất kỳ tác động gây hại nào cho cơ thể.

Thận trọng

Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày đối với viên nén 80mg hoặc 4 viên/ngày đối với viên nén nhai 120 mg hoặc 12 liều dùng/ngày đối với thuốc giọt trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

Sử dụng cho trẻ em: Simethicone có thể dùng cho trẻ em mọi lứa tuổi, tuy nhiên đối với trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi nên dùng Air-X giọt.

Sử dụng cho trẻ sơ sinh: Chỉ dùng Air-X giọt theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Sử dụng cho người già, người suy gan, suy thận: Do simethicone không hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa nên không gây ảnh hưởng gì đối với người già, người suy gan, suy thận.

Bảo quản

Trong bao bì thật kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (<30°C).

Trình bày và đóng gói

Viên nén (vị bạc hà, cam, chanh): hộp 10 vỉ x 10 viên.

Viên nén nhai: hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thuốc giọt: hộp 1 chai 15mL.

Bài viết cùng chuyên mục

Afinitor: thuốc chống ung thư ức chế protein kinase

Afinitor - Everolimus là một chất ức chế dẫn truyền tín hiệu nhắm đến mTOR (đích của rapamycin ở động vật có vú) hoặc đặc hiệu hơn là mTORC1. mTOR là một serine-threonine kinase chủ chốt, đóng vai trò trung tâm trong việc điều hòa sự phát triển, tăng sinh và sống sót của tế bào.

Albumin người Grifols 20%: thuốc điều trị thiếu hụt albumin

Albumin phục hồi và duy trì thể tích máu tuần hoàn, khi đã xác định có thiếu hụt thể tích, và việc dùng chất keo là thích hợp. Sự lựa chọn albumin hơn là chất keo nhân tạo sẽ tùy vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân, dựa trên những khuyến cáo chính thức.

Augmentin SR

Điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn đường hô hấp, như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp do vi khuẩn.

Aducanumab: thuốc điều trị bệnh Alzheimer

Aducanumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị Bệnh Alzheimer.  Aducanumab có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Aduhelm, aducanumab-avwa.

Amphetamine: thuốc điều trị tăng động ngủ rũ và béo phì

Amphetamine là một loại thuốc theo toa được chỉ định để điều trị chứng ngủ rũ, rối loạn tăng động giảm chú ý và béo phì ngoại sinh như một phương pháp hỗ trợ ngắn hạn.

Axcel Cephalexin Capsules

Thận trọng với bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin, tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc các phản ứng trầm trọng khác (không dùng), suy thận, có thai/cho con bú.

Abitrate

Thuốc Abitrate có thành phần hoạt chất là Clofibrat.

Apidra SoloStar

Insulin glulisine phát huy tác dụng nhanh hơn insulin người thông thường khoảng hai lần và chấm dứt tác dụng hạ thấp glucose sớm hơn insulin người thông thường khoảng 2 giờ.

Acetazolamid

Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase. Ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước.

Alimta

Thận trọng phối hợp Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, cyclosporin; probenecid, penicillin; NSAID (liều cao), aspirin; thuốc uống chống đông. Không khuyến cáo: Vaccin sống giảm độc lực.

Antivenin (Eastern and Texas Coral Snakes): thuốc điều trị nọc rắn san hô miền đông và Texas

Antivenin (Eastern and Texas Coral Snakes) (rắn san hô miền đông và Texas) được sử dụng để điều trị vết cắn có nọc độc từ rắn san hô miền đông và Texas. Rắn san hô Antivenin, miền đông và Texas có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.

Artemether

Artemether là dẫn chất bán tổng hợp của artemisinin, được chế tạo bằng cách khử artemisinin, rồi ether hóa lactol thu được. Artemether chủ yếu có tác dụng diệt thể phân liệt ở máu.

Aceblue

Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Adona

Dùng đường tĩnh mạch 0,5; 2,5 và 5 mg/kg Carbazochrome sodium sulfonate cho thỏ đã ức chế tính tăng thấm mao mạch gây ra bởi hyaluronidase theo thứ tự là 28%, 40% và 65%.

Abboticin

Thuốc Abboticin có thành phần hoạt chất là Erythromycin.

Asparaginase

L - asparaginase là đồng phân quay trái của một protein phân tử lượng lớn, chiết từ Escherichia coli và các vi khuẩn khác.

Agivastar: thuốc điều trị tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng

Được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống khi đáp ứng với chế độ ăn và các điều trị không mang tính chất dược lý khác (như luyện tập, giảm cân) không hiệu quả ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (týp IIa, IIb).

Apo Ranitidine

Mặc khác, tính theo độ acid trong 24 giờ và lượng acid tiết ra vào ban đêm, 150 mg ranitidine dùng hai lần mỗi ngày ưu việt hơn 200 mg cimetidine ba lần mỗi ngày và 400 mg vào buổi tối.

Accupril

Tác dụng đầu tiên của quinapril trên người và trên động vật là ức chế men chuyển angiotensin, từ đó làm giảm áp lực mạch máu và sự bài tiết aldosterone.

Atezolizumab: thuốc điều trị ung thư

Atezolizumab là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của khối u ác tính,  ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và ung  thư biểu mô.

Axid

Nizatidine đối kháng có cạnh tranh thuận nghịch với histamine ở receptor H2, nhất là tại các receptor H2 ở tế bào thành của dạ dày.

Amoxicillin and clavulanate

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Acetate Ringer's: thuốc điều chỉnh cân bằng nước điện giải toan kiềm

Điều chỉnh cân bằng nước, điện giải; cân bằng acid-base; tình trạng giảm thể tích dịch cơ thể do mất máu (phẫu thuật, chấn thương, bỏng nặng). Dùng trong sốc giảm thể tích do mất nước trầm trọng, sốt xuất huyết Dengue.

Actilyse: thuốc điều trị tiêu huyết khối

Do tính đặc hiệu tương đối của alteplase với fibrin, một liều 100 mg làm giảm vừa phải lượng fibrinogen trong tuần hoàn xuống còn khoảng 60% sau 4 giờ, lượng này thường sẽ trở lại khoảng 80% sau 24 giờ.

Agimstan-H: thuốc điều trị tăng huyết áp dạng phối hợp

Agimstan-H 80/25 là thuốc phối hợp telmisartan và hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trong trường hợp không kiểm soát được huyết áp bằng biện pháp dùng một thuốc hoặc biện pháp phối hợp hai thuốc.