Kỷ tiêu lịch hoàng hoàn

2013-06-03 12:38 PM
Bài này là phương thuốc tiêu biểu để chữa các chứng ho, thở, thủy, mãn do thủy ẩm, đình trệ gây nên. Hai vị Phòng kỷ

Thành phần

1.  Phòng kỷ              12-20 gam.

2.  Đình lịch tử          12-20 gam.

3.  Tiêu mục              4-8 gam.

4.  Đại hoàng             8-12 gam.

Cách dùng

Vốn là phương thuốc hoàn, hiện nay dùng làm thuốc thang đun sắc chia làm 2 lần uống.

Công dụng

Công trục thủy ẩm, lợi tiểu thông tiện.

Chữa chứng bệnh

Bài này vốn chữa đàm ẩm, thủy đi vào ruột, có tiếng róc rách, bụng đầy mà miệng lưỡi khô táo. Hiện nay dùng chữa bệnh thực chứng thủy ẩm đình trệ như thủy lưu ở ngục hoặc ở bụng gây nên đầy chướng ho thở, hoặc do đờm quấn ho thở mà mặt phù chân thũng.

Giải bài thuốc

Bài này là phương thuốc tiêu biểu để chữa các chứng ho, thở, thủy, mãn do thủy ẩm, đình trệ gây nên. Hai vị Phòng kỷ, Tiêu mục có tác dụng lợi niệu. Đình lịch tả phế giáng khí, khử đàm hành thủy và có tác dụng lợi niệu hoãn hạ, Đại hoàng có tác dụng tả hạ. Tổng hợp tác dụng toàn bài thuốc là dược tính khổ tân tuyên tiết, khiến thủy khí tiêu theo hai đường, đại tiểu tiện, để chữa chứng ho, thở, thủy, mãn.

Cách gia giảm

Bài này thường được dùng đến khi chữa bệnh, gia giảm có nhiều cách, khái quát lại đại thể có mấy loại: Lúc chữa chứng ho thở làm chính, có thể gộp thêm Tam vật thang để khai tiết phế khí. Lúc đờm quấn ở phổi có thể phối thêm Tam tử thang (Tên cũ là: Tam tử dưỡng tân thang) để hóa đờm hạ khí, lúc chữa thủy thũng làm chính có thể phối thêm Ngũ linh tán, Ngũ bì ẩm để phân lợi thủy thấp, lúc chữa chướng mãn làm chính có thể gia thêm Hậu phác, Binh lang, Chỉ thực, Thanh bì để hành khí khoan trung, nếu người bị bệnh lâu thể hư, trung khí không đủ có thể gia thêm Đảng sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ để ích khí hành thủy.

Bài xem nhiều nhất

  • Quy tỳ thang

  • Dùng sâm, truật, linh, thảo để kiện tỳ ích khí, gia Hoàng kỳ để tăng thêm công hiệu ích khí, Táo nhân, Viễn chí, Quế viên để dưỡng tâm an thần

  • Lục vị địa hoàng hoàn

  • Trong quá trình mắc bệnh mạn tính thấy can thận bất túc, thận âm khuy tổn, lưng đầu gối đau thắt, hoa mắt, ù tai, di tinh, tiêu khát và trẻ em phát dục không tốt.

  • Bổ trung ích khí thang

  • Bài này là phương thuốc tiêu biểu về thăng dương (thăng đề) ích khí. Hoàng kỳ, Nhân sâm là vị thuốc chủ yếu dùng để cam ôn ích khí.

  • Bổ dương hoàn ngũ thang

  • Hoàng kỳ dùng sống, lượng nhiều thì lực chuyên mà tính tẩu, đi khắp toàn thân, đại bổ nguyên khí mà chữa chứng này (mềm yếu) hợp với Quy vĩ, Xích thược, Địa long.

  • Độc hoạt ký sinh thang

  • Nếu thiên hàn, tăng ôn dược, còn gia chế Phụ tử, thiên nhiệt nên tăng Tần giao, Địa hoàng, Xích thược

  • Thân thống trục ứ thang

  • Phương này dùng Đào hồng Đương quy hoạt huyết hóa ứ. Ngũ linh chi, Địa long, khứ ứ thông lạc, Xuyên khung

  • Thiên ma câu đằng ẩm

  • Chủ trị can dương Thượng xung gây ra can phong nội động, huyễn vựng, đau đầu, đầu lắc, giật mình, mất ngủ.

  • Hữu quy hoàn

  • Bài này từ Phụ quế bát vị hoàn biến hóa đi, tức là lấy Tả quy hoàn làm cơ sở, bỏ Ngưu tất, cao Quy bản, gia thêm Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Đỗ trọng.

  • Các loại bài thuốc đông y và cách dùng

  • Đem vị thuốc tán nhỏ ra, rồi dùng mật hoặc hồ ngào với bột thuốc viên lạii gọi là thuốc viên (hoàn). Khi dùng thuận tiện nhưng vì trong thuốc có cả bã nên hấp thu chậm, thường dùng chữa bệnh thư hoãn.

  • Kiện tỳ ích khí thang

  • Bài này thường dùng trong lâm sàng là phương thuốc cơ sở của kiện tỳ ích khí, nhiều bài thuốc kiện tỳ bổ khí khác, thường từ đây mà biến hóa.