Bổ phế a giao thang

2013-05-02 11:42 AM
Lâm sàng dùng phương này, nếu có biểu chứng gia Tang diệp, Bạc hà; hỏa thịnh ho dữ gia Tang bạch bì, Tỳ bà diệp và không dùng gạo nếp.

Thành phần

1.  A giao                               12 gam.

2.  Mã dâu linh                     8 gam.

3.  Ngưu bàng tử                 12 gam.

4.  Chích thảo                       4 gam.

5.  Hạnh nhân                      12 gam.

6.  Nhu mễ (gạo nếp)          40 gam.

Cách dùng

Ngày 1 thang, sắc nước chia 2 lần uống. Công dụng: Dưỡng âm bổ phế, sơ tà, chỉ khái.

Chủ trị

Âm hư hỏa thịnh, ho, khí cấp, đờm ít và dính, hoặc trong đờm có lẫn máu, họng khô hoặc đau, họng đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch sác.

Giải bài thuốc

Phương này chủ trị phế hư hỏa thịnh, thương tổn tân dịch; phế có đờm nhiệt gây ra ho khó, khí cấp họng đỏ và đau, thậm chí trong đờm lẫn máu. A giao dưỡng âm, bổ phế, chỉ huyết. Mã dâu linh thanh phế hỏa; Ngưu bàng, Hạnh nhân tuyên phế khí hóa đàm chỉ khái. Cam thảo, gạo nếp dưỡng vị hòa trung.

Gia giảm

Lâm sàng dùng phương này, nếu có biểu chứng gia Tang diệp, Bạc hà; hỏa thịnh ho dữ gia Tang bạch bì, Tỳ bà diệp và không dùng gạo nếp.

Phụ phương

Bổ phế thang:

Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Thục địa, Ngũ vị, Tử uyển, Tang bạch bì.

Sức bổ phế ở phương này là bổ phế khí, nên dùng Sâm, Kỳ ích khí làm chủ dược, phối ngũ với tử uyển, Tang bì nhuận phế, Ngũ vị liễm phế. Phế hư mãi tất cập thận, nên dùng Thục địa bổ thận âm và trị phế hư ho lâu, ngắn hơi ra mồ hôi, lưỡi nhạt, mạch hư đại. Còn Bổ phế a giao thang là bổ phế âm nên dùng A giao dưỡng phế âm làm chủ phối hợp với thuốc thanh nhiệt, sơ tà, để trị âm hư hỏa thịnh, phế có đờm nhiệt.

Bài xem nhiều nhất

  • Quy tỳ thang

  • Dùng sâm, truật, linh, thảo để kiện tỳ ích khí, gia Hoàng kỳ để tăng thêm công hiệu ích khí, Táo nhân, Viễn chí, Quế viên để dưỡng tâm an thần

  • Lục vị địa hoàng hoàn

  • Trong quá trình mắc bệnh mạn tính thấy can thận bất túc, thận âm khuy tổn, lưng đầu gối đau thắt, hoa mắt, ù tai, di tinh, tiêu khát và trẻ em phát dục không tốt.

  • Bổ trung ích khí thang

  • Bài này là phương thuốc tiêu biểu về thăng dương (thăng đề) ích khí. Hoàng kỳ, Nhân sâm là vị thuốc chủ yếu dùng để cam ôn ích khí.

  • Bổ dương hoàn ngũ thang

  • Hoàng kỳ dùng sống, lượng nhiều thì lực chuyên mà tính tẩu, đi khắp toàn thân, đại bổ nguyên khí mà chữa chứng này (mềm yếu) hợp với Quy vĩ, Xích thược, Địa long.

  • Độc hoạt ký sinh thang

  • Nếu thiên hàn, tăng ôn dược, còn gia chế Phụ tử, thiên nhiệt nên tăng Tần giao, Địa hoàng, Xích thược

  • Thân thống trục ứ thang

  • Phương này dùng Đào hồng Đương quy hoạt huyết hóa ứ. Ngũ linh chi, Địa long, khứ ứ thông lạc, Xuyên khung

  • Thiên ma câu đằng ẩm

  • Chủ trị can dương Thượng xung gây ra can phong nội động, huyễn vựng, đau đầu, đầu lắc, giật mình, mất ngủ.

  • Hữu quy hoàn

  • Bài này từ Phụ quế bát vị hoàn biến hóa đi, tức là lấy Tả quy hoàn làm cơ sở, bỏ Ngưu tất, cao Quy bản, gia thêm Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Đỗ trọng.

  • Các loại bài thuốc đông y và cách dùng

  • Đem vị thuốc tán nhỏ ra, rồi dùng mật hoặc hồ ngào với bột thuốc viên lạii gọi là thuốc viên (hoàn). Khi dùng thuận tiện nhưng vì trong thuốc có cả bã nên hấp thu chậm, thường dùng chữa bệnh thư hoãn.

  • Kiện tỳ ích khí thang

  • Bài này thường dùng trong lâm sàng là phương thuốc cơ sở của kiện tỳ ích khí, nhiều bài thuốc kiện tỳ bổ khí khác, thường từ đây mà biến hóa.