Shinxetin

2017-08-18 12:21 PM

Nhiễm trùng đường tiết niệu, xương khớp, da và cấu trúc da. Viêm phổi, áp xe phổi; viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng; viêm nội mạc tử cung, vùng chậu, mô vùng chậu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Cefoxitin Na.

Chỉ định

Nhiễm trùng đường tiết niệu, xương khớp, da và cấu trúc da. Viêm phổi, áp xe phổi; viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng; viêm nội mạc tử cung, vùng chậu, mô vùng chậu.

Lậu không biến chứng.

Nhiễm trùng máu.

Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật đường tiêu hóa, cắt bỏ tử cung hoặc mổ lấy thai.

Lưu ý:Cefoxitin không có tác dụng đối với chủng Chlamydia.

Liều dùng

Người lớn: 1 - 2 g/6 - 8 giờ. Đối với streptococci tan máu beta nhóm A: nên điều trị ít nhất 10 ngày.

Viêm phổi; nhiễm trùng da, tiết niệu: 1 g/6 - 8 giờ (IV). Nhiễm trùng trung bình nặng-nặng: 1 g/4 giờ hoặc 2 g/6 - 8 giờ (IV). Nhiễm trùng cần dùng liều cao: 2 g/4 giờ hoặc 3 g/6 giờ (IV).

Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 2 g (IM) và uống kèm 1 g probenecid.

Nhiễm trùng vùng chậu: 2 g/6 giờ (IV), phối hợp doxycylin 100 mg x 2 lần/ngày (uống/IV).

Bệnh nhân suy thận: khởi đầu 1 - 2 g, sau đó duy trì theo ClCr (ClCr 30 - 50mL/phút: 1 - 2 g/8 - 12 giờ, ClCr 10 - 29mL/phút: 1 - 2 g/12 - 24 giờ, ClCr 5 - 9mL/phút: 0.5 - 1 g/12 - 24 giờ, ClCr < 5mL/phút: 0.5 - 1 g/24 - 48 giờ; thẩm phân máu: khởi đầu 1 - 2 g sau mỗi lần thẩm phân và duy trì theo ClCr.

Trẻ > 3 tháng tuổi: 80-160 mg/kg/ngày, chia 4 - 6 liều nhỏ, dùng liều cao hơn đối với nhiễm trùng nặng/nghiêm trọng, tổng liều không quá 12 g/ngày.

Trẻ < 3 tháng tuổi: không khuyến cáo, bị suy thận:chỉnh liều tương tự như khuyến cáo ở người lớn.

Dự phòng phẫu thuật tiêu hóa: Người lớn: 2 g (IV) trước phẫu thuật 0.5 - 1 giờ, tiêm tiếp 2 g/6 giờ, không kéo dài quá 24 giờ.

Trẻ > 3 tháng tuổi: 30-40 mg/kg theo thời gian chỉ định như trên.

Dự phòng phẫu thuật sản phụ khoa: Mổ lấy thai: Liều duy nhất 2 g (IV) ngay khi kẹp dây rốn HOẶC phác đồ 3 liều (2 g (IV) ngay khi kẹp dây rốn và 2 g sau 4 và 8 giờ).

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút: Hòa tan 1g với 10mL nước cất pha tiêm.

Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1g với 10mL nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng với 50-1000mL dung môi thích hợp (dextrose 5 hoặc 10%, NaCl 0.9%, dextrose 5%+NaCl 0.9%).

Tiêm bắp sâu vào các cơ lớn: Hòa tan 1g với 2mL nước cất pha tiêm/lidocain HCl 0.5 - 1%

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Tiền sử dị ứng cefoxitin, cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác; tiền sử bệnh dạ dày-ruột, nhất là viêm đại tràng.

Người quá mẫn các penicillin. Có thể xảy ra tiêu chảy và viêm đại tràng do Clostridium difficile sau khi dùng kháng sinh.

Kiểm tra chức năng tạo máu, gan, thận khi dùng kéo dài.

Chỉ nên dùng cefoxitin điều trị/dự phòng khi đã chứng minh/chắc chắn là do vi khuẩn nhạy cảm.

Tính hiệu quả và an toàn ở trẻ < 3 tháng tuổi chưa được xác định, dùng liều cao ở trẻ lớn hơn có thể gây tăng bạch cầu ưa acid và AST.

Nguy cơ độc thận có thể tăng khi bệnh nhân suy thận.

Người già.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Phản ứng phụ

Phản ứng tại chỗ: Đau, dễ đau, chai cứng (IM), viêm tắc tĩnh mạch (IV).

Ít gặp: Phát ban, viêm da tróc vảy, hoại tử thượng bì nhiễm độc, mề đay, đỏ bừng mặt, ngứa, tăng bạch cầu ưa acid, sốt, khó thở, sốc phản vệ, viêm thận kẽ, phù mạch; hạ huyết áp; tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng/đại tràng màng giả, buồn nôn/nôn; nhược cơ; giảm bạch cầu, thiếu máu (máu tán huyết, bất sản,…), giảm tiểu cầu, suy tủy, xuất huyết, thời gian prothrombin kéo dài, thiếu đa tế bào máu, mất bạch cầu hạt; xét nghiệm Coombs trực tiếp (+); tăng nhẹ AST, ALT, LDH, phosphatase kiềm, vàng da, rối loạn chức năng gan, ứ mật, tăng bilirubin; tăng creatinin/BUN, suy thận cấp, rối loạn chức năng/độc thận, xét nghiệm đường niệu (+) giả; bội nhiễm, viêm/nhiễm Candida âm đạo; co giật

Tương tác thuốc

Probenecid.

Aminoglycosid, colistin, polymixin B, vancomycin

Trình bày và đóng gói

Bột pha tiêm: hộp 10 lọ.

Nhà sản xuất

Shinpoong Daewoo.

Bài viết cùng chuyên mục

Synflorix: thuốc tạo miễn dịch cho trẻ em ngừa bệnh phế cầu

Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi ngừa các bệnh gây ra bởi phế cầu khuẩn và tương tác chéo với tuýp huyết thanh và ngừa viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Haemophilus influenzae không định tuýp.

Spersacet C

Cả hai thành phần hoạt chất của Spersacet C có tác dụng kìm khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình chuyển hoá của tế bào vi trùng.

Sirdalud

Sirdalud là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synape.

Surgam

Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.

Stavudin: thuốc điều trị HIV, Dostavu, Stag, Stavudin 30 ICA, Stavudine

Stavudin 5 triphosphat ức chế cạnh tranh sự sử dụng adenosin triphosphat bởi enzym sao chép ngược của HIV, ức chế sự tổng hợp ADN bằng cách kết thúc sớm sự kéo dài ADN của tiền virus

Streptase

Streptokinase, chất làm tan huyết khối, là một protéine rất tinh khiết, chiết từ dịch lọc canh cấy liên cầu tán huyết bêta thuộc nhóm C.

Somatosan: thuốc điều trị xuất huyết cấp tính nặng do loét dạ dày-tá tràng

Somatosan ức chế sự tăng tiết sau phẫu thuật dò tá - tụy. Dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng. Xuất huyết cấp tính nặng do loét dạ dày-tá tràng. Xuất huyết cấp tính nặng do loét hoặc viêm dạ dày cấp tính.

Stamaril Pasteur

Để được công nhận chính thức, việc tiêm ngừa vaccin sốt vàng phải được ghi trên một giấy chứng nhận quốc tế, ký tên và xác nhận bởi một trung tâm tiêm ngừa chính thức được công nhận.

Spersallerg

Sự phối hợp các hoạt chất chính trong Spersallerg nhằm mục đích điều trị triệu chứng các tình trạng dị ứng của kết mạc, gây ra do phóng thích histamin.

SP Extream

Phối hợp Kháng sinh điều trị H. pylori: (Pantoprazol 40 mg + Amoxicillin 1 g + Clarithromycin 500 mg) x 2 lần/ngày x 7 ngày; hoặc (Pantoprazol 40 mg + Clarithromycin 250 mg + Metronidazol 400 mg) x 2 lần/ngày x 7 ngày.

Streptomycin

Nhiễm khuẩn vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm: Liều streptomycin thường dùng ở người lớn là 1, 2 g/ngày, phân liều cách nhau 6, 12 giờ/lần, tổng liều không quá 2 g/ngày.

Scodilol

Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nặng, co thắt phế quản không do dị ứng (như viêm phế quản, khí thũng, tăng năng giáp), bệnh vẩy nến. Thuốc làm che giấu các dấu hiệu hạ đường huyết.

Spiramycin

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào.

Simeticon: thuốc chống đầy hơi, Babygaz, Bobotic, Espumisan L, Ezeegas, Flabivi

Simeticon làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ chúng lại và bị tống ra ngoài, nhờ đó có tác dụng chống đầy hơi, vì vậy simeticon có tác dụng làm giảm các triệu chứng

Skenan LP

Morphine có tác động giảm đau phụ thuộc vào liều. Nó có thể tác động trên hành vi tâm thần vận động và gây trầm dịu hay kích thích, tùy thuộc vào liều dùng và cơ địa.

Stelara 45mg: thuốc điều trị vảy nến

Thuốc điều trị vẩy nến thể mảng trung bình-nặng ở người lớn không đáp ứng; hoặc chống chỉ định; hay không dung nạp các liệu pháp điều trị toàn thân khác bao gồm ciclosporin, methotrexate hoặc quang liệu pháp PUVA.

SP Merocin

Người bệnh suy thận có ClCr 25 - 50 mL/phút: dùng liều thông thường mỗi 12 giờ, ClCr 10 - 25 mL/phút: dùng nửa liều thông thường mỗi 12 giờ, ClCr < 10 mL/phút: dùng nửa liều thông thường mỗi 24 giờ.

Spectinomycin

Spectinomycin là một kháng sinh aminocyclitol thu được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces spectabilis. Khác với các kháng sinh aminoglycosid, spectinomycin là một kháng sinh kìm khuẩn.

Secnidazol: thuốc chống amip, Citizol, Plagentyl, Savi Secnidazol, Secgentin

Secnidazol là một dẫn xuất của 5-nitroimidazol. Có hoạt tính diệt ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis và hoạt tính diệt vi khuẩn kỵ khí

Sovepred: thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch

Sovepred được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết.

Sanoformine

Dùng cho Người lớn/Trẻ em. Sử dụng thận trọng ở trẻ em dưới 7 tuổi. 2 đến 3 viên/lít nước nóng dùng để súc miệng hoặc ngâm, rửa âm đạo.

Sterogyl

Dùng liều cao, lập lại: theo dõi canxi niệu, canxi huyết và ngưng nguồn cung cấp vit D nếu canxi huyết vượt > 105 mg/mL (2.62 mmol/L) hoặc canxi niệu > 4 mg/kg/ngày ở người trưởng thành hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.

Systane Ultra UD

Thuốc có thể sử dụng để điều trị mắt khô kết hợp việc sử dụng kính áp tròng bằng cách nhỏ thuốc trước khi đeo kính áp tròng, và sau khi tháo kính áp tròng. Xoay đầu ống thuốc, nhỏ thuốc vào mắt và chớp mắt.

Simponi

Viêm khớp dạng thấp: 50 mg 1 lần/tháng, cùng một ngày cho mỗi tháng, dùng đồng thời MTX. Viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống khớp trục: 50 mg 1 lần/tháng, cùng một ngày cho mỗi tháng.

Solu Medrol (methylprednisolone)

Hầu hết các bác sĩ điều trị bệnh tin rằng corticoid liều cao tiêm tĩnh mạch là điều trị hiệu quả nhất cho đợt kịch phát, mặc dù các giao thức chính xác cho việc sử dụng.