- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần S
- Spersacet C
Spersacet C
Cả hai thành phần hoạt chất của Spersacet C có tác dụng kìm khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình chuyển hoá của tế bào vi trùng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thuốc nhỏ mắt: Lọ nhỏ giọt 10 ml.
Thành phần
Mỗi 1 ml:
Sulfacetamide sodium 100mg.
Chloramphenicol 5mg.
(Methylhydroxypropylcellulose)
Thiomersal 0,02mg.
Dược lực học
Cả hai thành phần hoạt chất của Spersacet C có tác dụng kìm khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình chuyển hoá của tế bào vi trùng. Chloramphenicol là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tan trong mỡ, và tác động trên vi khuẩn Gram dương, Gram âm, spirochaeta, salmonella, rickettsiae, và chlamydiae (tác nhân gây bệnh mắt hột). Cơ chế tác dụng là ức chế có chọn lọc sự tổng hợp protein của vi khuẩn.
Tính kháng thuốc đối với chloramphenicol không thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Các vi khuẩn sau có tính kháng một phần đối với chloramphenicol : Proteus (20-50% kháng), Serratia (30-70%), Klebsiella (60-70%), Enterobacter (20-50%), E. coli (20%), Staph. aureus (2030%), Enterococci (30-35%), Streptococci (2%), Salmonella (4-9%), Haemophilus influenzae (01%), và Diplococci (0-1%). Chloramphenicol không hiệu quả đối với Pseudomonas, Mycobacterium, nấm, và Protozoa.
Sulfacetamide là chất đối kháng p-aminobenzoic acid (PAB) và ức chế quá trình tổng hợp acid folic ở tế bào vi trùng. Kháng sinh này không có tác dụng đối với Enterococci, Serratia, Providencia, và Pseudomonas.
Phối hợp chloramphenicol với sulfacetamide tạo nên phổ kháng khuẩn rộng hơn.
Thử nghiệm in vitro cho thấy sulfacetamide có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC90) như sau: Các vi khuẩn nhạy cảm (MIC90 < 1-100 mg/ml):
Staph. Aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Corynebacterium diphteriae, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae và N. meningitidis
Các vi khuẩn nhạy trung gian (MIC90 < 100-350 mg/ml): Proteus mirabilis
Các vi khuẩn đề kháng (MIC90 350 mg/ml): Staphylococcus epidermidis,
Streptococcus viridans, Seratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae
Kháng thuốc đối với sulfonamides khá phổ biến và vào khoảng hơn 20% các vi khuẩn, bao gồm Streptococcus và Neisseria meningitidis. Sự đề kháng này là do đột biến tự nhiên hay do sự truyền plasmides.
Spersacet C chứa Hydroxypropylmethylcellulose có tác dụng làm tăng độ nhớt của thuốc và sẽ kéo dài thời gian thuốc lưu lại trên giác mạc.
Dược động học
Thử nghiệm trên động vật và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy chloramphenicol ngấm hoàn toàn qua giác mạc và trong tiền phòng, nồng độ hiệu quả về mặt điều trị đạt được sau khi nhỏ thuốc chỉ 15-30 phút. Thời gian bán hủy là 3-5 giờ. Ở mắt viêm, thời gian thuốc lưu lại có thể ngắn hơn nhiều.
Vì sulfacetamide cũng ngấm tốt qua giác mạc, nên nồng độ hiệu quả về mặt điều trị cũng đạt được trong thủy dịch và duy trì nhiều giờ sau một lần nhỏ thuốc.
Hiện tại, chưa có số liệu về mức độ hấp thu vào toàn thân.
Chỉ định
Nhiễm trùng phần trước của mắt (giác mạc, kết mạc, bồ đào mạc trước), mí mắt, và của hệ thống dẫn nước mắt.
Dự phòng nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật, sau khi bỏng hoá chất và các loại bỏng khác. Dùng bơm rửa hệ thống dẫn nước mắt với mục đích điều trị hay dự phòng. Chloramphenicol được chỉ định khi tác nhân gây nhiễm trùng đề kháng với các kháng sinh khác (xem Thận trọng lúc dùng).
Chống chỉ định
Dị ứng với các thành phần, dị ứng với sulfonamides và sulphonyl urea.
Hồng ban xuất tiết đa dạng (ngay cả trong tiền sử bệnh).
Bệnh về máu nặng do suy tủy xương (loạn tạo máu với giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, bệnh toàn tủy xương, hay vàng da tán huyết).
Bệnh gan và thận nặng.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Thiếu men glucose-6-dehydrogenase di truyền trong hồng cầu, hay bất thuờng về hemoglobine như Hb Cologne, hoặc Hb Zurich.
Không được dùng Spersacet C cho trẻ sơ sinh hay trẻ còn nhỏ. Lưu ý đối với bệnh nhân mang kính tiếp xúc.
Không nên mang kính tiếp xúc trong khi có nhiễm trùng mắt.
Thận trọng
Nếu tình trạng mắt không cải thiện sau 7-8 ngày điều trị, cần cân nhắc chọn lựa một biện pháp điều trị khác. Không nên dùng Spersacet C lâu quá 10 ngày. Chloramphenicol có nguy cơ gây thiếu máu bất sản hay các loạn sản máu khác. Vì thế, cần phải cân nhắc đánh giá lợi hại khi dùng cho từng bệnh nhân. Chỉ nên dùng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hay có chống chỉ định.
Cần thận trọng trong trường hợp có rối loạn chức năng tuyến giáp, gan, thận nhẹ, nhạy cảm với kháng sinh sulphonyl urea và với thuốc lợi tiểu có nguồn gốc từ sulfonamides. Tiếp xúc với tia cực tím và ánh sáng thấy được với cường độ mạnh sau khi uống sulfonamides có thể gây nhạy cảm với ánh sáng. Trong khi điều trị, nếu có đau họng hay triệu chứng cảm cúm thì phải làm xét nghiệm máu. Trong 1 vài trường hợp riêng lẻ có thể xảy ra cận thị thoáng qua. Do vậy, trong vòng 30 phút sau khi nhỏ thuốc, không nên lái xe hay vận hành máy.
Có thai và cho con bú
Thử nghiệm trên động vật cho thấy có nguy cơ cho thai. Thuốc sulfonamides dùng đường uống vào 3 tháng cuối thai kz sẽ gây tán huyết trong trường hợp có thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase, cũng như vàng da nhân hay dị dạng xương. Chloramphenicol có nguy cơ gây độc cho thai và sinh quái thai. Chống chỉ định dùng Spersacet C đối với phụ nữ có thai hay cho con bú.
Thai kỳ loại D.
Tương tác
Dùng đồng thời với PAB, cũng như PAB-esters (có tính giảm đau), hay gentamicin trong điều trị các xuất tiết mủ sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc.
Không nên dùng đồng thời chloramphenicol với các thuốc diệt khuẩn (penicillin, cephalosporin, gentamicin, tetracyclin, polymyxin B, vancomycin hoặc sulphadiazine). Cũng không nên dùng đồng thời với các thuốc điều trị toàn thân có tác dụng phụ trên hệ tạo máu, các thuốc sulphonylurea, dẫn xuất của coumarin, hydantoin và methotrexate.
Ảnh hưởng đến sự gắn của protein huyết tương vào sulfacetamide và vào các chất khác. Tăng cường tác dụng của các chất chống đông, thuốc hạ đường huyết uống dẫn xuất từ sulphonyl urea, diphenhydantoin, methotrexate và thiopenthal. Dùng đồng thời với probenecid, indomethacin, phenylbutazon, salicylates, và sulfinpyrazone sẽ tăng cường tác dụng của sulfacetamide.
Tác dụng ngoại ý
Cảm giác xót nhẹ hay mờ mắt trong thời gian ngắn ngay sau khi nhỏ thuốc. Phản ứng dị ứng dưới dạng chàm mí mắt ở một số hiếm trường hợp.
Điều trị với sulfonamide thỉnh thoảng có thể gây : các triệu chứng về dạ dày ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phản ứng dị ứng, ban xuất huyết, bệnh da nhạy cảm với ánh sáng, hồng ban nút, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, viêm da tróc vẩy, sốt do thuốc, nhức đầu, đau khớp, và bệnh gan ứ mật trong một số hiếm trường hợp. Trong một vài trường hợp riêng lẻ đã xảy ra các tình trạng sau : loạn sản máu với giảm bạch cầu, tiểu cầu, xuất huyết chấm, không có bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu bất sản, hoại tử gan khu trú hay lan tỏa, tinh thể niệu, Lupus ban đỏ hệ thống và viêm da cơ, mảng giác mạc trắng trong hội chứng khô mắt. Tím do sulphhemoglobinemia hay methemoglobinemia chỉ xảy ra trong trường hợp có thiếu bẩm sinh men glucose-6-phosphate dehydrogenase trong hồng cầu hay trong trường hợp bất thường hemoglobin như Hb Cologne hay Hb Zurich. Cận thị thoáng qua xảy ra ở một số hiếm trường hợp.
Nhỏ mắt thuốc Spersacet C có thể gây kích thích vị giác.
Viêm dây thần kinh sau khi dùng chloramphenicol nhỏ tại chỗ đã được mô tả trong một vài trường hợp riêng lẻ, tuy nhiên sẽ hồi phục khi ngưng thuốc.
Loạn sản máu bất hồi phục một phần (thiếu máu bất sản, giảm 3 dòng tế bào máu, giảm bạch
cầu, giảm tiểu cầu, không có bạch cầu hạt) đã xảy ra ở một vài trường hợp riêng lẻ sau điều trị bằng chloramphenicol nhỏ mắt. Tuy nhiên, độ nặng và thời điểm xuất hiện không tương quan với liều dùng cao và thường xuyên trong các thử nghiệm này.
Liều lượng, cách dùng
Nhỏ một giọt vào túi kết mạc 2-4 lần/ngày. Trong những trường hợp cấp tính, có thể nhỏ đến 1 giọt/giờ.
Để hạn chế thuốc hấp thu vào toàn thân càng ít càng tốt, cần làm nghẽn đường dẫn nước mắt bằng cách ấn vào cánh mũi gần góc trong của mắt 1-2 phút sau khi nhỏ thuốc.
Quá liều
Quá liều không thể xảy ra nếu chỉ dùng thuốc để nhỏ mắt và nhỏ đúng liều. Trong trường hợp uống nhầm lọ thuốc nhỏ mắt, cần áp dụng các biện pháp đặc hiệu để giảm hấp thu.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2-8 độ C.
Đóng nắp lọ thuốc ngay sau khi dùng. Không nên dùng 1 lọ thuốc lâu hơn 1 tháng sau khi đã mở nắp. Nếu chưa mở nắp, có thể dùng lọ thuốc Spersacet C cho đến ngày hết hạn ghi trên hộp thuốc. Màu của Spersacet C có thể chuyển thành vàng nhạt nhưng điều này không ảnh hưởng lên hiệu quả và tính an toàn của thuốc. Nếu không được bảo quản đúng cách, Spersacet C có thể chuyển sang màu nâu, và trong trường hợp này, không nên sử dụng.
Bài viết cùng chuyên mục
Simponi
Viêm khớp dạng thấp: 50 mg 1 lần/tháng, cùng một ngày cho mỗi tháng, dùng đồng thời MTX. Viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống khớp trục: 50 mg 1 lần/tháng, cùng một ngày cho mỗi tháng.
Surbex Z
Mỗi viên: Zn sulfate 100 mg (= kẽm 22.5 mg), vit C (sodium ascorbate) 750 mg, niacin 100 mg, pantothenic acid 20 mg, vit B1 15 mg, vit B2 15 mg, vit B6 20 mg, vit B12 12 mcg, vit E 30 IU, folic acid 400 mcg.
Spiolto Respimat: thuốc điều trị giãn phế quản giảm triệu chứng
Chỉ nên dùng cho bệnh nhân suy thận khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ có thể xảy ra, không để dung dịch hoặc khí dung hạt mịn bay vào mắt.
Sandostatin
Octreotide là chất octapeptide tổng hợp có tác dụng dược lý tương tự như somatostatin tự nhiên, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn đáng kể.
Thuốc nhóm statin: các chất ức chế HMG CoA reductase inhibitors
Statin thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết. Statin còn gọi là thuốc ức chế HMG CoA reductase, vì thuốc ức chế cạnh tranh với HMG CoA reductase
Statin HMG CoA reductase inhibitors
Statin là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG - CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol.
Siderfol viên nang
Ngoài việc chất sắt là một thành phần của huyết sắt tố, có nhiều nghiên cứu ủng hộ giả thuyết cho rằng việc thiếu chất sắt có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng học tập.
Selegilin
Selegilin ức chế chọn lọc và không hồi phục các mono amino oxidase typ B (MAO - B), dẫn đến giảm phân hủy dopamin trong não. Selegilin cũng có tác dụng ức chế tái nhập dopamin.
Spiriva Respimat: thuốc điều trị COPD và hen phế quản
Spiriva Respimat được chỉ định để điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD và hen phế quản (bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng), điều trị duy trì khi khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD và giảm đợt kịch phát.
Sorbitol
Thuốc thúc đẩy sự hydrat - hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin - pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.
Spectinomycin
Spectinomycin là một kháng sinh aminocyclitol thu được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces spectabilis. Khác với các kháng sinh aminoglycosid, spectinomycin là một kháng sinh kìm khuẩn.
Similac advance
Sữa không béo, đường lactose, dầu thực vật (dầu hướng dương, dầu dừa, dầu đậu nành), chất đạm whey hòa tan, khoáng chất.
Sotalol
Sotalol ức chế đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách chẹn cạnh tranh thụ thể beta1 - adrenergic trong cơ tim và thụ thể beta2 - adrenergic trong cơ trơn phế quản và mạch máu.
Singulair: thuốc dự phòng và điều trị hen phế quản và viêm mũi dị ứng
Singulair được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính và viêm mũi dị ứng, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.
Seduxen
Diazepam có tác dụng giúp làm thuận lợi tác dụng gây ức chế của GABA, trước hết là ở vùng chất cấu tạo dưới vỏ não. Tác dụng giải lo của diazepam khác với barbiturate.
Spasmaverine
Nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật chưa cho thấy tác dụng gây quái thai hoặc tác dụng độc hại đối với phôi thai. Ở người, đến nay chưa ghi nhận tác dụng độc hại nào.
Shinpoong Rosiden
Chống chỉ định tiền sử mẫn cảm với piroxicam, co thắt phế quản, hen, polyp mũi, phù Quincke/mày đay do aspirin/NSAID khác. Thận trọng với phụ nữ có thai/cho con bú.
Sitagliptin: thuốc chống đái tháo đường, Januvia
Sitagliptin hạ thấp nồng độ glucose huyết tương lúc đói và làm giảm các thay đổi nồng độ glucose sau khi dùng một liều nạp glucose hoặc sau bữa ăn ở người đái tháo đường týp 2
Saquinavir: thuốc kháng virus, Invirase
Saquinavir có cấu trúc tương tự như một đoạn protein nên có thể cạnh tranh và làm ảnh hưởng tới sự sao chép, ngăn chặn sự phát triển của virus
Sterogyl
Dùng liều cao, lập lại: theo dõi canxi niệu, canxi huyết và ngưng nguồn cung cấp vit D nếu canxi huyết vượt > 105 mg/mL (2.62 mmol/L) hoặc canxi niệu > 4 mg/kg/ngày ở người trưởng thành hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.
Spiriva
Không được nuốt viên nang Spiriva. Viên nang Spiriva chỉ nên được sử dụng với thiết bị HandiHaler và hít vào qua miệng (hít vào bằng miệng).
Stalevo
Điều trị bệnh nhân bị bệnh Parkinson và có những biến động về vận động vào cuối liều dùng mà không ổn định được khi điều trị bằng levodopa/chất ức chế dopa decarboxylase (DDC).
Sevorane
Không dùng cho người được biết là mẫn cảm với Sevoflurane. Cũng chống chỉ định ở người đã biết hoặc nghi ngờ có nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tính.
Sectral 200
Dùng đường uống, acebutolol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; tuy nhiên bị chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng là 40%.
Systane Ultra
Tương tác giữa SYSTANE ULTRA và các thuốc khác vẫn chưa được đánh giá một cách cụ thể. Căn cứ vào các thành phần của thuốc, SYSTANE ULTRA hầu như không tương tác với các loại thuốc khác.
