Phác đồ điều trị các vấn đề thường gặp ở trẻ sơ sinh già tháng

2017-06-17 02:36 PM
Đánh giá cẩn thận chính xác tuổi thai, qua siêu âm thai, đánh giá trước đẻ bởi khám, và theo dõi thai tốt, khám đánh giá thai không tốt, có chỉ định cho đẻ.

Nhận định chung

Gọi là sơ sinh già tháng khi mang thai > 42 tuần (294 ngày tính từ ngày đầu của kinh cuối).

Chiếm gần 6% (3 - 14%).

Ngoài một số trường hợp không rõ nguyên nhân, ngoài ra có thể gặp:

Đa thai không bằng nhau (Nulliparity).

Béo phì.

Thai nhi nam.

Vô não.

Ba nhiễm sắc thể 16 và 18.

Hội chứng Seckel (bird-head dwarfism)

Nguy cơ bệnh lý: Hít phân su, thiểu ối, nhịp tim thai không ổn định trong chuyển dạ, thai lớn, chỉ số Apgar thấp và tổn thương lúc đẻ.

Hội chứng già tháng

Trẻ già tháng có thể giảm trọng lượng nhưng chiều dài và chu vi vòng đầu bình thường. Có thể được xếp loại như sau:

Độ 1

Da khô, nứt, bong, lỏng lẻo và nhăn.

Biểu hiện suy dinh dưỡng.

Giảm mô dưới da.

Mắt mở và linh lợi.

Độ 2

Toàn bộ đặc trưng của độ 1.

Dịch ối có phân su.

Suy thai (một số trường hợp).

Độ 3

Các dấu hiệu của độ 1 và độ 2.

Dính phân su ở dây rốn và móng tay chân do dịch ối nhuộm phân su kéo dài.

Nguy cơ cao thai lưu, tử vong trong đẻ và sau đẻ.

Phác đồ điều trị các vấn đề thường gặp ở trẻ sơ sinh già tháng

Điều trị trước đẻ

Đánh giá cẩn thận chính xác tuổi thai, qua siêu âm thai.

Đánh giá trước đẻ bởi khám và theo dõi thai tốt bắt đầu giữa 41- 42 tuần. Khám đánh giá thai không tốt, có chỉ định cho đẻ.

Điều trị trong đẻ

Theo dõi thai, chuẩn bị hồi sức tốt, thực hiện hồi sức trường hợp nước ối có phân su đúng cách ( xem bài Hội chứng hít phân su).

Điều trị sau đẻ

Đánh giá đối với các vấn đề khác.

Các bất thường bẩm sinh.

Suy thai.

Tăng áp lực động mạch phổi tồn tại.

Hội chứng hít phân su.

Hạ đường máu + Hạ can xi máu.

Đa hồng cầu.

Chú ý để hỗ trợ dinh dưỡng thích hợp.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt