Phác đồ điều trị các vấn đề thường gặp ở trẻ sinh non

2017-06-17 02:35 PM
Trẻ đẻ non thường kém dung nạp sữa, và có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt với trẻ đủ tháng, do đó cần chú ý đặc biệt đến thành phần, năng lượng.

Nhận định chung

Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là trẻ đẻ non khi trẻ sinh ra < 37 tuần thai (259 ngày), sơ sinh rất non khi < 33 tuần thai và sơ sinh cực non khi < 28 tuần thai. Trẻ sơ sinh “có thể sống” bắt đầu từ 22 tuần thai hoặc cân nặng < 500g.

Trẻ đẻ non chiếm khoảng 5% trẻ sơ sinh, sơ sinh cực non chiếm 1-1,5%.

Thường ghi nhận các nguyên nhân sau:

Phụ nữ < 16 tuổi hoặc trên 35 tuổi.

Đa thai.

Nhiễm trùng: nhiễm trùng trong tử cung, viêm màng ối,mẹ nhiễm trùng đường tiểu, cúm, sốt vàng…

Ối vỡ non.

Tai biến chảy máu: khối máu tụ sau nhau, nhau bong non, nhau tiền đạo.

Đa ối.

Bất thường tử cung: hở eo cổ tử cung, dị tật tử cung.

Bệnh lý mạch máu nhau: nhau tiền đạo, suy dinh dưỡng bào thai.

Suy thai (thiếu ôxy).

Mẹ tiểu đường.

Bất đồng Rhesus.

Bệnh lý mẹ nặng: tim, hô hấp, ung thư, chấn thương…

Tình trạng kinh tế xã hội thấp: được tính bằng thu nhập gia đình, trình độ học thức, vùng địa lý, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp.

Các vấn đề thường gặp ở trẻ sinh non

Hô hấp

Có thể có các biểu hiện sau:

Suy hô hấp nặng tại phòng sinh do kém thích nghi sau đẻ.

Hội chứng suy hô hấp cấp do thiếu Surfactant và chưa trưởng thành phổi.

Cơn ngừng thở do trung tâm hô hấp chưa trưởng thành.

Loạn sản phổi, bệnh Winson-Mikity và bệnh phổi mãn tính do sinh non.

Thần kinh

Trẻ đẻ non có nguy cơ cao đối với các vấn đề thần kinh:

Ngạt chu sinh.

Xuất huyết nội sọ.

Tim mạch

Hạ huyết áp:

+ Giảm thể tích.

+ Rối loạn chức năng tim.

+ Giãn mạch do nhiễm trùng huyết

Còn ống động mạch.

Huyết học

Thiếu máu.

Tăng bilirubin máu.

Dinh dưỡng

Trẻ đẻ non thường kém dung nạp sữa và có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt với trẻ đủ tháng, do đó cần chú ý đặc biệt đến thành phần, năng lượng, thể tích, đường cho ăn.

Dạ dày ruột

Trẻ đẻ non có nguy cơ cao viêm ruột hoại tử.

Chuyển hóa

Thường gặp là rối loạn chuyển hóa glucose và canxi.

Thận

Thận chưa trưởng thành có đặc tính là tỷ lệ lọc của cầu thận thấp, cũng như chưa có khả năng xử lý nước, điện giải.

Điều hòa thân nhiệt

Dễ bị hạ thân nhiệt và tăng thân nhiệt.

Miễn dịch

Do thiếu hụt các phản ứng hóc môn và tế bào, trẻ đẻ non có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn trẻ đủ tháng.

Mắt

Bệnh võng mạc có thể phát triển ở trẻ đẻ non < 32 tuần và cân nặng.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt