Phác đồ điều trị bệnh cúm ở trẻ em

2017-06-27 12:09 PM
Bệnh nhân phải được cách ly, và thông báo kịp thời cho cơ quan y tế dự phòng, dùng thuốc kháng vi rút đơn độc, hoặc kết hợp sớm.

Nhận định chung

Cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh theo đường hô hấp, do vi rút cúm A, B, C, Á cúm gây ra với nhiều subtype khác nhau. Bệnh diễn biến đa dạng từ nhẹ đến nặng, có thể gây thành dịch lớn.

Cúm thông thường (cúm mùa)

Cúm mùa thường do các chủng cúm A, B đã lưa hành và không có biến chủng. Chẩn đoán dựa và lâm sàng và dịch tễ.

Cúm ác tính

Thường diễn biến rất nặng và nhanh.

Triệu chứng sớm giống như cúm thông thường.

Sau đó diễn biến rất nhanh, xuất hiện các triệu chứng:

+ Kích thích, vật vã, mê sảng.

+ Khó thở, tím tái, suy hô hấp nhanh chóng, SPO2 giảm.

+ Rối loạn huyết động.

+ Phù phổi cấp do độc tố vi rút hoặc quá tải dịch.

+ Rối loạn nhịp tim, viêm cơ tim.

+ Chụp phổi: hình ảnh viêm phổi kẽ lan tỏa, tiến triển nhanh chóng, đặc hiệu của viêm phổi do vi rút.

Phác đồ điều trị bệnh cúm ở trẻ em

Nguyên tắc chung

Bệnh nhân phải được cách ly và thông báo kịp thời cho cơ quan y tế dự phòng.

Dùng thuốc kháng vi rút đơn độc hoặc kết hợp (oseltamivir, zanamivir) càng sớm càng tốt, kể cả các trường hợp tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và có sốt.

Điều trị hỗ trợ trong những trường hợp nặng.

Điều trị tại chỗ ở những cơ sở thích hợp và yêu cầu tuyến trên giúp đỡ đối với những trường hợp nặng.

Thể thông thường

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng cao thể trạng, phòng bội nhiễm.

Bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chăm sóc.

Cách ly tương đối: trẻ ở phòng riêng, hạn chế tiếp xúc tránh lây lan.

Hạ sốt: chườm ấm, paracetamon.

Phòng co giật: khi sốt cao trên 3805 dùng phenobacbital, seduxen….

Vệ sinh cá nhân, nhỏ mũi dung dịch NaCl 0,9%.

Kháng sinh: dùng khi có bội nhiễm.

Hỗ trợ hô hấp khi có suy hô hấp:

+ Nằm đầu cao 30 – 450.

+ Cho người bệnh thở oxy với lưu lượng thích hợp.

+ Những trường hợp không đáp ứng với thở oxy cần hỗ trợ hô hấp bằng máy thở không xâm nhập hoặc xâm nhập.

Phát hiện và điều trị suy đa phủ tạng.

Những trường hợp nặng điều trị giống như cúm A (H5N1) nặng

Tiêu chuẩn ra viện

Nơi không có xét nghiệm RT-PCR:

Sau khi hết sốt 3 ngày.

Tình trạng lâm sàng ổn định.

Nơi có xét nghiệm Real time RT-PCR:

Sau khi hết sốt 3 ngày.

Tình trạng lâm sàng ổn định.

Xét nghiệm lại RT-PCR vi rút cúm A (H1N1) vào ngày thứ tư âm tính. Trong trường hợp xét nghiệm lại vào ngày thứ tư vẫn dương tính thì xét nghiệm lại vào ngày thứ sáu.

Thể ác tính

Thuốc kháng vi rút: chỉ định khi bệnh nhi có yếu tố nguy cơ nặng hoặc do một số type vi rút đặc biệt như H1N1, H5N1…

Thuốc kháng vi rút hiện tại đang dùng: Oseltamivir (Tamiflu).

Gamaglobulin chống cúm, Interferon: chỉ định khi bệnh nặng hoặc do một số chủng vi rút đặc biệt.

Hô hấp hỗ trợ: tùy mức độ suy hô hấp, có thể thở oxy mask, nội khí quản,…

Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, vệ sinh cá nhân, môi trường. Điều trị biến chứng: Tùy theo biến chứng mà có xử trí phù hợp. 

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm