Mioxel

Ngày: 11 - 8 - 2017
Bài cùng chuyên mục

Thận trọng với bệnh nhân nghiện rượu, cho con bú, có/dự định có thai (không dùng), suy gan và/hoặc suy thận, thiếu máu, bệnh tim/phổi (tránh dùng kéo dài), hen, dị ứng acid acetylsalicylic.

Thành phần mỗi viên

Methocarbamol 380 mg.

Paracetamol 300 mg.

Chỉ định

Đau xương khớp có kèm co rút cơ.

Liều dùng

Người lớn: 2 viên x 4-6 lần/ngày tùy tình trạng bệnh. Không quá 4 g/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi: liều thấp hơn.

Bệnh nhân bệnh gan và thận: tăng khoảng cách giữa hai lần dùng.

Không dùng quá liều khuyến cáo.

Khi hết những triệu chứng nên ngừng điều trị

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh gan/thận.

Tiền sử tổn thương não.

Hôn mê/tiền hôn mê.

Yếu/nhược cơ nặng.

Thận trọng

Bệnh nhân nghiện rượu, cho con bú, có/dự định có thai (không dùng), suy gan và/hoặc suy thận, thiếu máu, bệnh tim/phổi (tránh dùng kéo dài), hen, dị ứng acid acetylsalicylic.

Không nên dùng liên tục > 3 ngày điều trị sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc ảnh hưởng xét nghiệm.

Khi lái xe/vận hành máy móc.

Thuốc chứa glycerol có thể gây đau đầu, rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy

Phản ứng phụ

Hiếm gặp: Mệt mỏi, yếu, ngứa, tiêu chảy, rối loạn vị giác, tăng transaminase

Tương tác thuốc

Barbiturat. Thuốc gây chán ăn để giảm cân.

Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, thuốc chống say.

Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu, rối loạn tâm thần.

Thuốc mê. Thuốc kháng cholinesterase.

Thuốc uống chống đông máu. Thuốc chống động kinh. Chloramphenicol. Thuốc tránh thai.

Thuốc lợi tiểu. Isoniazid. Metoclopramide, domperidone. Probenecid. Propanolol. Rifampicin.

Thuốc kháng cholinergic. Zidovudin. Cholestyramin.

Thuốc giảm đau khác (trừ chỉ định của bác sĩ)

Trình bày và đóng gói

Viên nén: 5 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

Faes Farma.

Bài xem nhiều nhất

Metronidazol

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương

Motilium

Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm

Magne B6

Về phương diện sinh lý, magnésium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnésium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magn sium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Mydocalm

Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp. Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động.

Methylprednisolon

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Methycobal

Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền

Myonal

Myonal tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và tạo ra sự giãn cơ vân nhờ làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma.

Metformin

Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút; sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Maalox

Trên lâm sàng, hiện không có dữ liệu đầy đủ có liên quan để đánh giá tác dụng gây dị dạng hoặc độc hại đối với thai nhi của aluminium hay magnésium hydroxyde khi dùng cho phụ nữ trong thai kỳ.

Morphin

Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thụ thể muy (m) ở sừng sau tủy sống. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ

Methyldopa

Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim.

Misoprostol

Misoprostol là chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Mebendazol

Mebendazol là dẫn chất benzimidazol có hiệu quả cao trên các giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun tóc...

Metoclopramid

Metoclopramid được dùng để điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.

Mannitol

Manitol là đồng phân của sorbitol, có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.