MenHibrix
Thuốc chủng ngừa viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hiện có dưới các tên biệt dược MenHibrix.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thuốc chủng ngừa não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B được sử dụng để tạo miễn dịch chủ động nhằm ngăn ngừa bệnh xâm lấn do Neisseria meningitidis nhóm huyết thanh C và Y và Haemophilus influenzae loại b gây ra.
Thuốc chủng ngừa viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hiện có dưới các tên biệt dược khác nhau sau đây: MenHibrix.
Liều lượng
Dung dịch tiêm: Lọ đơn liều vắc xin đông khô, 0,5 mL.
Bốn liều (0,5 mL mỗi liều) bằng cách tiêm bắp vào lúc 2, 4, 6 và 12 đến 15 tháng tuổi. Liều đầu tiên có thể được tiêm sớm nhất là 6 tuần tuổi. Liều thứ tư có thể được tiêm khi trẻ 18 tháng tuổi.
Được phép sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 18 tháng tuổi
Tác dụng phụ
Phản ứng tại chỗ tiêm (đau, đỏ, sưng), cáu gắt, buồn ngủ, ăn mất ngon, sốt.
Cảnh báo
Không dùng nếu bị dị ứng với vắc-xin viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này.
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Chống chỉ định
Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ví dụ, sốc phản vệ ) sau một liều trước đó của bất kỳ vắc-xin chứa độc tố não mô cầu, H. influenzae loại b hoặc uốn ván hoặc bất kỳ thành phần nào của vắc-xin viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus loại B.
Thận trọng
Nếu hội chứng Guillain-Barré đã xảy ra trong vòng 6 tuần kể từ khi tiêm vắc-xin giải độc tố uốn ván trước đó, quyết định tiêm bất kỳ loại vắc-xin chứa giải độc tố uốn ván nào, bao gồm cả vắc-xin viêm màng não mô cầu C và cúm Y/?haemophilus týp B, nên dựa trên việc xem xét những lợi ích tiềm tàng và rủi ro có thể xảy ra.
Ngất có thể xảy ra khi tiêm vắc-xin tiêm, bao gồm vắc-xin viêm não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B. Các thủ tục nên được thực hiện để tránh chấn thương do ngã và phục hồi tưới máu não sau ngất.
Ngưng thở sau khi tiêm bắp đã được quan sát thấy ở một số trẻ sinh non. Các quyết định về thời điểm tiêm vắc-xin tiêm bắp, bao gồm vắc-xin viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B, cho trẻ sinh non, nên dựa trên việc xem xét tình trạng sức khỏe của từng trẻ, cũng như những lợi ích tiềm ẩn và nguy cơ có thể xảy ra của việc tiêm vắc-xin.
Mang thai và cho con bú
Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Bài viết cùng chuyên mục
Magnesium antacid
Các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày.
Miconazole Oral
Miconazole Oral được sử dụng để điều trị tại chỗ bệnh nấm candida hầu họng. Tên thương hiệu: Oravig.
Meropenem: thuốc kháng sinh nhóm carbapenem
Khác với imipenem, meropenem bền vững với tác dụng thủy phân của DHP 1 có ở vi nhung mao của tế bào ống lượn gần của thận, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP 1 như cilastatin.
Meloxicam: Amerbic, Bettam, Cadimelcox, Ecwin, thuốc chống viêm không steroid
Meloxicam là dẫn xuất của oxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt, cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam ức chế cyclooxygenase làm giảm tổng hợp prostaglandin.
Mibeplen
Ngưng sử dụng thuốc nếu sau khi bắt đầu điều trị thấy xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc bệnh đau thắt ngực nặng lên hoặc có sốc tim. Không uống thuốc với nước ép bưởi.
Menopur
Trước khi dùng HMG: đánh giá nguyên nhân vô sinh và lý do không thể có thai; rối loạn/thiểu năng tuyến giáp và vỏ thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên/vùng dưới đồi.
Methotrexat
Methotrexat là chất kháng acid folic có tác dụng chống ung thư. Thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic, do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh.
Methycobal
Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền.
Methylthioninium chlorid
Xanh methylen cũng có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc có liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.
Milnacipran
Milnacipran là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng đau cơ xơ hóa ở người lớn.
Mediator
Mediator! Trong bệnh đái tháo đường không có triệu chứng ở bệnh nhân béo phì, Mediator làm giảm đường huyết sau khi ăn và cải thiện vùng HPO (vùng dưới đường cong gây bởi phương pháp làm tăng đường huyết).
Mefloquin
Mefloquin được sử dụng cả trong dự phòng và điều trị sốt rét và để giảm sự lan truyền của P. vivax, P. ovale và P. malariae. Chủng P. falciparum kháng mefloquin.
Magaldrate
Magaldrate được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng, chua dạ dày, khó tiêu do axit, tăng phosphat máu và thiếu magiê. Magaldrate được sử dụng ngoài hướng dẫn để điều trị loét dạ dày và tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Meropenem/vaborbactam
Meropenem/vaborbactam được sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI), bao gồm viêm bể thận do các vi sinh vật nhạy cảm.
Methadon hydrochlorid: thuốc giảm đau chủ vận opioid
Methadon là dẫn chất tổng hợp của diphenylheptan chủ vận thụ thể m opioid, là thuốc giảm đau nhóm opioid, có tác dụng dược lý tương tự morphin
Mydocalm
Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp. Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động.
Monotrate
Hoạt chất của monotrate, isosorbid mononitrat, không bị chuyển hoá sơ cấp ở gan và do vậy giảm sự khác biệt trong dược động học giữa các cá thể.
Motilium
Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm.
Metronidazole/Tetracycline/Bismuth Subsalicylate
Metronidazole / Tetracycline / Bismuth Subsalicylate là một loại thuốc theo toa được sử dụng để diệt trừ nhiễm trùng H pylori liên quan đến loét tá tràng ở người lớn.
Micostat 7
Sản phẩm này chỉ hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm âm đạo, không được dùng trong các bệnh lý về mắt và không được uống.
Mircera
MIRCERA kích thích tạo hồng cầu bằng cách tương tác với thụ thể erythropoietin trên tế bào gốc ở tủy xương, là yếu tố tăng trưởng chính cho sự phát triển erythroid.
Magnesium aspartate
Magnesium aspartate là sản phẩm không kê đơn (OTC) dùng để bổ sung magie. Sử dụng an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú
Mupirocin: Bactroban, Bartucen, Supirocin, thuốc kháng sinh dùng tại chỗ
Mupirocin là một kháng sinh, acid pseudomonic A sản xuất bằng cách lên men Pseudomonas fluorescens, thuốc ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn thuận nghịch vào isoleucyl ARNt synthetase của vi khuẩn
Methenamine
Methenamine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Mometasone bôi ngoài da
Mometasone, thuốc bôi ngoài da là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh da liễu tăng sừng do viêm.
