MenHibrix

2023-06-08 01:52 PM

Thuốc chủng ngừa viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hiện có dưới các tên biệt dược MenHibrix.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thuốc chủng ngừa não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B được sử dụng để tạo miễn dịch chủ động nhằm ngăn ngừa bệnh xâm lấn do Neisseria meningitidis nhóm huyết thanh C và Y và Haemophilus influenzae loại b gây ra.

Thuốc chủng ngừa viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hiện có dưới các tên biệt dược khác nhau sau đây: MenHibrix.

Liều lượng

Dung dịch tiêm: Lọ đơn liều vắc xin đông khô, 0,5 mL.

Bốn liều (0,5 mL mỗi liều) bằng cách tiêm bắp vào lúc 2, 4, 6 và 12 đến 15 tháng tuổi. Liều đầu tiên có thể được tiêm sớm nhất là 6 tuần tuổi. Liều thứ tư có thể được tiêm khi trẻ 18 tháng tuổi.

Được phép sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 18 tháng tuổi

Tác dụng phụ

Phản ứng tại chỗ tiêm (đau, đỏ, sưng), cáu gắt, buồn ngủ, ăn mất ngon, sốt.

Cảnh báo

Không dùng nếu bị dị ứng với vắc-xin viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này.

Tránh xa tầm tay trẻ em.

Chống chỉ định

Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ví dụ, sốc phản vệ ) sau một liều trước đó của bất kỳ vắc-xin chứa độc tố não mô cầu, H. influenzae loại b hoặc uốn ván hoặc bất kỳ thành phần nào của vắc-xin viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus loại B.

Thận trọng

Nếu hội chứng Guillain-Barré đã xảy ra trong vòng 6 tuần kể từ khi tiêm vắc-xin giải độc tố uốn ván trước đó, quyết định tiêm bất kỳ loại vắc-xin chứa giải độc tố uốn ván nào, bao gồm cả vắc-xin viêm màng não mô cầu C và cúm Y/?haemophilus týp B, nên dựa trên việc xem xét những lợi ích tiềm tàng và rủi ro có thể xảy ra.

Ngất có thể xảy ra khi tiêm vắc-xin tiêm, bao gồm vắc-xin viêm não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B. Các thủ tục nên được thực hiện để tránh chấn thương do ngã và phục hồi tưới máu não sau ngất.

Ngưng thở sau khi tiêm bắp đã được quan sát thấy ở một số trẻ sinh non. Các quyết định về thời điểm tiêm vắc-xin tiêm bắp, bao gồm vắc-xin viêm màng não mô cầu C và Y/?haemophilus cúm loại B, cho trẻ sinh non, nên dựa trên việc xem xét tình trạng sức khỏe của từng trẻ, cũng như những lợi ích tiềm ẩn và nguy cơ có thể xảy ra của việc tiêm vắc-xin.

Mang thai và cho con bú

Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Bài viết cùng chuyên mục

Magnesi sulfat: Magnesi sulfate Kabi, thuốc chống co giật, bổ sung điện giải, nhuận tràng

Magnesi là cation nhiều thứ tư trong cơ thể, nhiều thứ hai trong tế bào, là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat.

Methylrosaniline, Thuốc tím gentian

Tím gentian là một thuốc sát trùng, diệt vi sinh vật dùng để bôi vào da và niêm mạc. Hiệu lực của thuốc trên vi khuẩn Gram dương có liên quan với những đặc tính của tế bào vi khuẩn.

Morihepamin

Việc sử dụng cần ngưng một thời gian hay chuyển sang điều trị bằng những phương cách khác nếu cùng lúc xuất hiện các triệu chứng tâm thần và thần kinh nặng hơn và tăng nồng độ ammoniac trong máu.

Mycostatine

Mycostatine! Hoạt chất chính của Mycostatine là nystatine, đây là một kháng sinh kháng nấm do tiếp xúc thuộc họ polyène, chiết từ nấm Streptomyces noursei.

Modafinil

Modafinil là một loại thuốc theo toa giúp thúc đẩy sự tỉnh táo và có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng như ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, hội chứng giảm thở (OSAHS), chứng ngủ rũ và rối loạn giấc ngủ khi làm việc theo ca.

Milnacipran

Milnacipran là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng đau cơ xơ hóa ở người lớn.

Meclizine

Meclizine được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe.

Methylergonovine

Methylergonovine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị băng huyết sau sinh.

Mucusan suspension

Mucusan có hoạt chất chính carbocystéine là một chất phân giải chất nhầy hữu hiệu trong việc giảm ho đi kèm theo sự tiết quá độ chất nhầy dính.

Monotrate

Hoạt chất của monotrate, isosorbid mononitrat, không bị chuyển hoá sơ cấp ở gan và do vậy giảm sự khác biệt trong dược động học giữa các cá thể.

Milrinone

Milrinone là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị suy tim sung huyết ở người lớn. Tên biệt dược: Primacor IV.

Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid

Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid là thuốc không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.

Mannitol

Manitol là đồng phân của sorbitol, có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.

Modalime

Điều trị tăng lipid máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp, sau khi đã thất bại bằng chế độ ăn ít mỡ.

Miconazol

Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon.

Morphin

Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thụ thể muy (m) ở sừng sau tủy sống. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ.

Mirabegron

Mirabegron là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bàng quang hoạt động quá mức (OAB).

Methylnaltrexone

Methylnaltrexone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để giảm táo bón do thuốc opioid gây ra ở người lớn.

Mydocalm

Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp. Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động.

Microlax

Tránh dùng Microlax, và Microlax bebe, trong đợt cấp của trĩ, dò hậu môn hay viêm đại tràng xuất huyết. Mở nắp ống canule. Đưa toàn bộ canule vào trực tràng, bóp đẩy hết thuốc trong ống vào trực tràng, trong khi rút canule ra vẫn bóp giữ ống.

Maninil 5

Trước khi lượng đường trong máu đã được điều chỉnh một cách tốt nhất, hay khi uống thuốc không đều đặn, thời gian phản ứng thuốc có thể bị thay đổi dẫn đến ảnh hưởng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Molgramostim: thuốc kích thích dòng bạch cầu hạt, đại thực bào

Molgramostim có tác dụng như một yếu tố tăng trưởng tạo máu, kích thích sự phát triển bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu hạt, đại thực bào và bạch cầu đơn nhân to, và cũng làm tăng chức năng của bạch cầu trung tính

Mepolizumab

Mepolizumab được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân hen suyễn tăng bạch cầu ái toan và người lớn mắc bệnh u hạt bạch cầu ái toan với viêm đa mạch.

Mestinon: thuốc điều trị bệnh nhược cơ liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Mestinon cho những bệnh nhân đang bị tắc nghẽn đường hô hấp như hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Methycobal

Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền.