Isosorbide Dinitrate Hydralazine: thuốc điều trị suy tim

2023-01-11 08:40 AM

Isosorbide Dinitrate Hydralazine là thuốc kê đơn, kết hợp giữa nitrate và thuốc giãn mạch được sử dụng để điều trị suy tim ở người lớn, tên thương hiệu BiDil.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thương hiệu: BiDil.

Nhóm thuốc: Nitrat, điều trị đau thắt ngực.

Isosorbide Dinitrate - Hydralazine là thuốc kê đơn, kết hợp giữa nitrate và thuốc giãn mạch được sử dụng để điều trị suy tim ở người lớn.

Liều lượng

Viên nén: 20 mg / 37,5 mg.

Uống 1 viên mỗi 8 giờ; chỉnh đúng liều lượng để có hiệu lực; không quá 2 viên uống mỗi 8 giờ. Có thể giảm liều xuống ít nhất là 1/2 viên mỗi 8 giờ nếu các tác dụng phụ không thể dung nạp xảy ra. Ngay sau khi các tác dụng phụ giảm bớt, cần nỗ lực để đạt đủ liều.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp:

Đau đầu.

Chóng mặt.

Mệt mỏi.

Buồn nôn.

Nôn mửa.

Tim đập nhanh.

Mắt cá chân sưng lên.

Đỏ bừng (đỏ mặt, cổ và ngực).

Các tác dụng phụ nghiêm trọng:

Tê và ngứa ran.

Mệt mỏi nghiêm trọng.

Đau nhức / sưng khớp.

Phát ban trên mũi và má.

Viêm tuyến.

Thay đổi lượng nước tiểu.

Nước tiểu có máu hoặc màu hồng.

Dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, ớn lạnh, đau họng dai dẳng).

Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.

Ngất xỉu.

Nhịp tim bất thường hoặc trống ngực.

Các tác dụng phụ hiếm gặp:

Không có.

Tương tác thuốc

Isosorbide Dinitrate-Hydralazine có tương tác nghiêm trọng với các loại thuốc sau:

Avanafil.

Riociguat.

Sildenafil.

Tadalafil.

Vardenafil.

Isosorbide dinitrate-hydralazine có tương tác nặng với những loại thuốc sau:

Abametapir.

Apalutamide.

Cabergoline.

Carbamazepine.

Mesylat ergoloid.

Ergotamine.

Fexinidazole.

Fosphenytoin.

Idelalisib.

Ivosidenib.

Levoketoconazole.

Lofexidine.

Lonafarnib.

Methylergonovine.

Pexidartinib.

Phenobarbital.

Phenytoin.

Pretomanid.

Tucatinib.

Isosorbide dinitrate-hydralazine có tương tác vừa phải với ít nhất 129 loại thuốc khác.

Isosorbide dinitrate-hydralazine có tương tác nhẹ với những loại thuốc sau:

Acetylcysteine.

Brimonidine.

Celiprolol.

Râu ngô.

Diazoxide.

Forskolin.

Maitake.

Pyridoxine.

Pyridoxine.

Linh chi.

Rifampin.

Rifapentine.

Ruxolitinib.

Chống chỉ định

Dị ứng với nitrat hữu cơ.

Sử dụng đồng thời với các chất ức chế PDE-5 (ví dụ: avanafil, sildenafil, tadalafil, hoặc vardenafil).

Sử dụng đồng thời với các chất kích thích guanylate cyclase (sGC) hòa tan (ví dụ: riociguat).

Thận trọng

Nhịp tim chậm nghịch lý có thể xảy ra.

Thận trọng khi tăng áp động mạch phổi.

Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc nhịp tim nhanh.

Thận trọng khi nghi ngờ nhồi máu thất phải hoặc nhồi máu cơ tim cấp.

Ngay cả liều lượng nhỏ cũng có thể gây hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là ở tư thế đứng, rất hay xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ Na máu nghiêm trọng, cần điều trị trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Hydralazine có thể gây ra các hội chứng lupus ban đỏ có triệu chứng. Dựa trên lâm sàng để cân nhắc việc ngừng thuốc.

Có thể gây nhịp tim nhanh và hạ huyết áp, có khả năng dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim và đau thắt ngực, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại.

Liên quan đến viêm dây thần kinh ngoại vi, có thể gây dị cảm, tê và ngứa ran do tác dụng của antipyridoxine. Thêm pyridoxine vào liệu pháp nếu gặp các triệu chứng này.

Mang thai và cho con bú

Không có dữ liệu về việc sử dụng ở phụ nữ mang thai và không đủ dữ liệu về các thành phần của thuốc (hydralazine và isosorbide dinitrate) để đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh lớn hoặc sẩy thai liên quan đến thuốc khi sử dụng trong ba tháng đầu. Dữ liệu được công bố hiện có về việc sử dụng hydralazine trong ba tháng giữa và ba tháng cuối khi mang thai không cho thấy mối liên quan đến các kết cục bất lợi với thai kỳ.

Phụ nữ mang thai bị suy tim tăng nguy cơ sinh non; tình trạng lâm sàng của bệnh tim có thể xấu đi khi mang thai và dẫn đến tử vong ở mẹ và / hoặc thai chết lưu.

Không có dữ liệu về sự hiện diện của thuốc trong sữa người hoặc sữa động vật, tác dụng trên trẻ bú mẹ hoặc sản xuất sữa. Lợi ích phát triển và sức khỏe của việc nuôi con bằng sữa mẹ cần được xem xét cùng với nhu cầu điều trị bệnh của người mẹ và bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào đối với trẻ bú sữa mẹ do thuốc hoặc tình trạng cơ bản của bà mẹ.

Bài viết cùng chuyên mục

Insulin Regular Human: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tác dụng nhanh

Insulin Regular Human là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, thường được sử dụng kết hợp với một sản phẩm insulin tác dụng trung bình hoặc dài.

Inofar

Bệnh nhân suy thận mãn tính: không phải lọc máu nhận/không nhận erythropoietin, phải lọc máu có nhận erythropoietin, phụ thuộc việc thẩm phân phúc mạc có nhận erythropoietin.

Ihybes

Người bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng lợi tiểu mạnh, ăn kiêng muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa: khắc phục những hiện tượng này trước khi dùng irbesartan. Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em.

Influenza A (H5N1) vaccine: vắc xin cúm A

Vắc xin Cúm A H5N1 được sử dụng để chủng ngừa chủ động nhằm ngăn ngừa bệnh do phân típ H5N1 của vi rút cúm A gây ra cho những bệnh nhân trên 6 tháng tuổi có nguy cơ phơi nhiễm cao hơn.

Itranstad: thuốc điều trị nấm

Không nên dùng itraconazole để điều trị nấm móng cho những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hay có tiền sử suy tim sung huyết.

Igol

Thuốc còn có thể làm giảm sự tạo thành ammoniac bởi vi khuẩn kỵ khí trong ruột già khoảng 30% nhờ đó urê huyết giảm theo và điều này có thể có lợi cho bệnh nhân suy thận mạn.

Intralipid: thuốc cung cấp năng lượng đường tĩnh mạch

Intralipid là nhũ dịch của dầu đậu tương được đẳng trương hóa bằng glycerol và được nhũ hóa bằng các phospho lipid lấy từ lòng đỏ trứng.

Immune globulin IV (IGIV): Globulin miễn dịch IV

Globulin miễn dịch IV là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát, ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, bệnh đa dây thần kinh do viêm mãn tính.

Infant formula: sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh

Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh là một chất bổ sung dinh dưỡng không kê đơn cho trẻ sơ sinh, có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Enfamil, Isomil, Nursoy, Pregestimil, Prosobee, Similac và Soyalac.

Isofluran

Isofluran là một thuốc gây mê đường hô hấp. Thuốc được dùng để khởi mê và duy trì trạng thái mê. Dùng isofluran thì khởi mê và hồi tỉnh nhanh.

Idoxuridin

Idoxuridin là một thymidin gắn iod có tác dụng ức chế sự sao chép của các virus DNA khác nhau, gồm cả các virus herpes và virus đậu mùa.

Idelalisib: thuốc chống ung thư

Idelalisib được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính, u lympho không Hodgkin tế bào B dạng nang và u lympho tế bào nhỏ, tên thương hiệu khác Zydelig.

Irbesartan: Amesartil, Ibartain, Irbesartan, Irbetan, Irbevel, Irsatim, thuốc chống tăng huyết áp

Irbesartan có tác dụng tương tự losartan, nhưng không phải là tiền dược chất như losartan, nên tác dụng dược lý không phụ thuộc vào sự thủy phân ở gan

Ivermectin

Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

Indinavir sulfat

Indinavir là chất ức chế enzym protease của virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Tác dụng của indinavir là ức chế protease ghi mã của HIV - 1 và HIV - 2.

Ibumed/Targetan: thuốc điều trị giảm đau kháng viêm không steroid

Ibumed điều trị giảm đau nhức nhẹ do cảm cúm, cảm lạnh thông thường, đau họng, đau đầu, đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau bụng kinh, đau lưng, đau cơ, viêm cơ xương, đau nhức nhẹ do viêm khớp, và hạ sốt tạm thời.

Indopril: thuốc điều trị tăng huyết áp

Imidapril là một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng như một tiền dược, sau khi uống chuyển thành imidaprilat.

Imidapril: Efpotil, Idatril, Imidagi 10, Indopril 5, Palexus, Tanatril, thuốc chống tăng huyết áp

Imidapril là một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng như một tiền dược, sau khi uống chuyển thành imidaprilat.

Iodixanol: chất cản quang

Iodixanol dung dịch tiêm được chỉ định để chụp động mạch, chụp động mạch ngoại vi, chụp động mạch nội tạng và chụp động mạch não; chụp CECT đầu và cơ thể.

Ipratropium: thuốc điều trị sổ mũi do cảm lạnh

Ipratropium được sử dụng để điều trị sổ mũi do cảm lạnh hoặc dị ứng theo mùa, giảm lượng chất dịch chất nhầy tiết ra từ bên trong mũi, không làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi hoặc hắt hơi.

Influenza virus vaccine: vắc xin vi rút cúm

Vắc xin vi rút cúm hóa trị ba, tái tổ hợp được sử dụng để chủng ngừa chủ động chống lại các phân nhóm vi rút cúm A và B có trong vắc xin cho người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Ibuprofen pseudoephedrine: thuốc điều trị cảm lạnh

Ibuprofen pseudoephedrine là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng cảm lạnh, tên thương hiệu khác Advil Cold và Sinus.

Insulatard

Liều lượng thay đổi tùy theo từng bệnh nhân và do bác sĩ quyết định phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường không nên ngưng điều trị insulin trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Jardiance Duo: thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ở người lớn

Dùng thận trọng khi bệnh nhân suy tim mạn ổn định, cao tuổi, đánh giá chức năng thận trước khi khởi trị, và định kỳ, không uống rượu

Januvia

Dược động học của sitagliptin được nghiên cứu sâu rộng ở đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.