Grafalon

2017-07-15 12:33 PM

Dự phòng bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ ở người trưởng thành mắc ung thư tế bào máu ác tính sau cấy ghép tế bào gốc từ người hiến không cùng huyết thống kết hợp điều trị dự phòng bằng cyclosporin A/methotrexat.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Neovii Biotech GmbH.

Thành phần

Mỗi mL: Anti-human T-lymphocyte immunoglobulin từ Thỏ 20 mg.

Chỉ định/công dụng

Dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân cấy ghép nội tạng loại dị ghép (kết hợp thuốc ức chế miễn dịch khác như glucocorticosteroid, thuốc đối kháng purin, chất ức chế calcineurin hoặc mTOR).

Điều trị thải ghép cấp tính đã kháng corticosteroid sau cấy ghép nội tạng loại dị ghép nếu hiệu quả điều trị của methyprednisolon được chứng minh là không thỏa đáng.

Dự phòng bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ ở người trưởng thành mắc ung thư tế bào máu ác tính sau cấy ghép tế bào gốc từ người hiến không cùng huyết thống kết hợp điều trị dự phòng bằng cyclosporin A/methotrexat.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Dự phòng thải ghép: 2 - 5 mg/kg/ngày (thông thường 3 - 4 mg/kg/ngày); bắt đầu vào ngày cấy ghép, lúc trước, trong hoặc ngay sau phẫu thuật; trong 5 - 14 ngày (tùy tình trạng bệnh nhân, liều dùng hàng ngày và thuốc ức chế miễn dịch dùng đồng thời). Điều trị thải ghép: 3 - 5 mg/kg/ngày (thông thường 3 - 4 mg/kg/ngày), trong 5 - 14 ngày (tùy tình trạng cơ quan cấy ghép và đáp ứng). Dự phòng bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ [là một phần của phác đồ điều trị myeloablative (diệt tủy xương) để cấy ghép tế bào gốc]: 20 mg/kg/ngày, bắt đầu từ 1 - 3 ngày trước khi cấy ghép tế bào gốc.

Cách dùng

Pha loãng trước khi truyền tĩnh mạch. Dùng methyprednisolon và/hoặc thuốc kháng histamin trước khi truyền nhằm nâng cao khả năng dung nạp toàn thân và cục bộ.

Thời gian truyền: 4 giờ (cấy ghép nội tạng), 4 - 12 giờ (cấy ghép tế bào gốc), 0.5 - 2 giờ (trong khi phẫu thuật).

Trong quá trình truyền, theo dõi các triệu chứng quá mẫn hoặc sốc phản vệ.

Liều đầu tiên: nên giảm tốc độ truyền trong 30 phút đầu tiên; nếu không có triệu chứng không dung nạp xảy ra, có thể tăng tốc độ truyền. Nếu truyền thông qua catheter tĩnh mạch trung tâm, có thể chọn tĩnh mạch ngoại vi có lưu lượng máu và đường kính lớn.

Xem xét việc vệ sinh tại vị trí tiêm đúng tiêu chuẩn, giảm tốc độ truyền và/hoặc thay đổi vị trí tĩnh mạch. Không thêm natri heparin vào dung dịch Grafalon hay dùng chung trong một đường truyền.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm trùng do vi khuẩn, virut, ký sinh trùng hoặc nấm không được kiểm soát thích hợp. Cấy ghép tạng bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng (< 50000/µL). Khối u ác tính (trừ cấy ghép tế bào gốc được thực hiện như một phần của việc điều trị).

Thận trọng

Bệnh nhân bệnh về gan, mắc hoặc nghi ngờ mắc rối loạn tim mạch (huyết áp thấp; suy tim mất bù có các triệu chứng tư thế đứng như bất tỉnh, suy nhược, nôn, buồn nôn: truyền chậm hoặc ngừng truyền).

Trước khi bắt đầu dùng, xác định tiền sử dị ứng (đặc biệt với protein thỏ). Tăng nguy cơ phản ứng phản vệ trong trường hợp tái phơi nhiễm do tái điều trị với Grafalon hoặc chế phẩm khác là kháng thể thỏ.

Rối loạn đông máu đã có từ trước có thể trầm trọng thêm. Tăng nguy cơ nhiễm trùng. Vaccin bất hoạt có thể bị giảm hiệu quả.

Giám sát CMV và EBV và điều trị dự phòng thích hợp khi cấy ghép tế bào gốc. Phụ nữ mang thai, cho con bú: đánh giá rủi ro/lợi ích.

Phản ứng phụ

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; sốt, ớn lạnh; nhiễm trùng CMV, nhiễm khuẩn đường tiết niệu; đau đầu, run rẩy; khó thở; đỏ bừng. Thiếu máu huyết cầu toàn thể, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu; nhịp tim nhanh; chứng sợ ánh sáng, chứng viêm miệng; suy nhược, đau ngực, sốt cao, viêm niêm mạc, phù ngoại biên; tăng bilirubin máu; sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, nhạy cảm; nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm bể thận, nhiễm Herpes, cúm, nấm Candida miệng, viêm phế quản, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm da; tăng creatinin máu, kháng thể cytomegalovirus (+), protein phản ứng C, tăng lipid máu; đau cơ, đau khớp, đau lưng, cứng cơ xương; rối loạn tế bào lympho; dị cảm; hoại tử ống thận, đái máu; ho, chảy máu cam; ban đỏ, ngứa, phát ban; tăng HA, tắc tĩnh mạch, hạ huyết áp.

Tương tác

Kết hợp corticosteroid, chất đối kháng purin, chất ức chế calcineurin hoặc chất ức chế mTOR có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, giảm tiểu cầu và thiếu máu. CCĐ tiêm vaccin sống giảm độc lực.

Phân loại/thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thuốc ức chế miễn dịch.

Trình bày/đóng gói

Grafalon.

Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 20 mg/mL.

Bài viết cùng chuyên mục

Gamalate B6: thuốc điều trị suy nhược thần kinh chức năng

Sản phẩm Gamalate B6 được sử dụng trên đối tượng là người lớn với chức năng hỗ trợ trong điều trị suy nhược thần kinh chức năng bao gồm các tình trạng.

Galcanezumab: thuốc điều trị đau nửa đầu

Galcanezumab là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu và điều trị chứng đau đầu từng cơn ở người lớn, tên thương hiệu khác như Emgality, Galcanezumab-gnlm.

Galcholic 200mg: thuốc điều trị bệnh gan mật

Galcholic 200mg là thuốc được chỉ định điều trị xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, sỏi túi mật cholesterol, thuốc sẽ giúp người bệnh hồi phục sức khỏe nhanh chóng.

Guanethidin

Guanethidin là thuốc chủ yếu dùng trong điều trị cho người bệnh tăng huyết áp vừa và nặng và điều trị tăng huyết áp do thận như viêm thận - bể thận, thoái hóa dạng tinh bột ở thận và hẹp động mạch thận.

Glivec

Uống cùng bữa ăn, với nhiều nước. Bệnh nhân không thể nuốt viên: Khuấy viên trong 50 - 200mL nước hoặc nước táo, uống ngay sau khi viên đã tan rã hoàn toàn.

Glotamuc: thuốc làm loãng đàm khi viêm đường hô hấp

Glotamuc làm loãng đàm được chỉ định trong các trường hợp sau: ho cấp tính do tăng tiết chất nhầy quá mức, viêm phế quản cấp và mạn, viêm thanh quản - hầu, viêm xoang mũi và viêm tai giữa thanh dịch.

Glucolyte 2

Điều trị duy trì trong giai đoạn tiền phẫu & hậu phẫu, trong bệnh tiêu chảy. Cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu K, Mg, Phospho & Zn. Dùng đồng thời với các dung dịch protein trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.

Glutamine: thuốc điều trị hội chứng ruột ngắn

Glutamine được chỉ định để điều trị Hội chứng ruột ngắn ở những bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng chuyên biệt khi được sử dụng kết hợp với hormone tăng trưởng tái tổ hợp ở người được chấp thuận cho chỉ định này.

Glecaprevir Pibrentasvir: thuốc điều trị viêm gan C mãn tính

Glecaprevir-Pibrentasvir là sự kết hợp của các loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm gan C mãn tính. Glecaprevir-Pibrentasvir có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Mavyret.

Glycin: acid amin bổ trợ dinh dưỡng, rửa trong phẫu thuật

Glycin, acid aminoacetic là một acid amin không thiết yếu, tham gia vào sự tổng hợp protein của cơ thể, creatin, acid glycocholic, glutathion, acid uric, hem, trong cơ thể, glycin bị giáng hóa theo nhiều đường

Gastrylstad: thuốc điều trị đầy hơi và khó chịu

Gastrylstad làm giảm chứng đầy hơi và khó chịu do chứa nhiều khí ở đường tiêu hóa như: Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Chứng khó tiêu. Cơ thể phối hợp với các thuốc kháng Acid.

Gemzar

Gemzar có hoạt chất chính là gemcitabine, có tên quốc tế chung là 2 deoxy 2, 2 difluorocytidine monohydrochloride đồng phân beta.

Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV): thuốc gây miễn dịch thụ động

Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, cung cấp một phổ rộng kháng thể IgG chống lại nhiều vi khuẩn và virus, các kháng thể IgG này được dùng để tạo miễn dịch thụ động

Gemifloxacin: thuốc kháng sinh

Gemifloxacin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị viêm phế quản mãn tính và viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ở người lớn.

Giotrif: thuốc điều trị ung thư phổi

Đơn trị liệu ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị trước đó.

Glotadol 500: thuốc hạ sốt giảm đau không steroid

Glotadol 500 co tác dụng hạ sốt và làm giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau đầu và đau cơ thông thường, đau nhức do cảm cúm hay cảm lạnh, đau lưng, đau răng, đau do viêm khớp nhẹ và đau do hành kinh.

Globulin miễn dịch chống uốn ván và huyết thanh chống uốn ván (ngựa)

Globulin miễn dịch chống uốn ván hoặc huyết thanh chống uốn ván được dùng để tạo miễn dịch thụ động chống lại bệnh uốn ván

Guaifenesin: thuốc điều trị ho do cảm lạnh

Guaifenesin điều trị ho và tắc nghẽn do cảm lạnh thông thường, viêm phế quản và các bệnh về hô hấp khác, Guaifenesin thường không được sử dụng cho trường hợp ho do hút thuốc hoặc các vấn đề về hô hấp kéo dài.

Glidin MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Thuốc Glidin MR điều trị đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục. Khi dùng gliclazid vẫn phải theo chế độ ăn kiêng. Điều đó sẽ giúp gliclazid phát huy tác dụng.

Genoptic

Gentamicine sulfate là kháng sinh tan trong nước thuộc nhóm aminoside, nói chung có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Gram dương và Gram âm.

Gali nitrat

Gali nitrat là muối vô cơ kim loại có tác dụng làm giảm calci huyết. Thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương do mô ung thư gây ra.

Glucerna

Không dùng cho trẻ em trừ khi có chỉ định của bác sỹ. Hộp đã mở phải đậy kín, giữ nơi khô mát (không giữ lạnh), sử dụng tối đa trong vòng 3 tuần.

Glumeron MR: thuốc điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin

Glumeron MR điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được glucose huyết. Gliclazid nên dùng cho người cao tuổi bị đái tháo đường.

Glucophage 500

Uống thuốc trong bữa ăn, sẽ làm giảm và làm chậm sự hấp thu của metformine, phân bố: metformine được khuếch tán nhanh đến các mô.

Gitrabin

Phản ứng phụ gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, khó thở, nôn ói, buồn nôn, phát ban do dị ứng da thường kết hợp ngứa, rụng tóc, tăng men gan và phosphatase kiềm.