Giberyl 8/Giberyl 12: thuốc điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ nhẹ đến trung bình

2021-08-03 01:31 PM

Giberyl 8/Giberyl 12 điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ nhẹ-trung bình trong bệnh Alzheimer. Nên uống 2 lần/ngày, tốt nhất vào bữa ăn sáng và tối. Đảm bảo uống đủ nước.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Galantamin.

Chỉ định và công dụng

Điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ nhẹ-trung bình trong bệnh Alzheimer.

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

Người lớn, người cao tuổi: khởi đầu 8 mg/ngày trong 4 tuần; duy trì (thường xuyên đánh giá lợi ích lâm sàng và độ dung nạp): khởi đầu 16 mg/ngày trong ≥4 tuần, cân nhắc tăng đến 24 mg/ngày ở từng bệnh nhân (nếu không tăng đáp ứng/không dung nạp: giảm xuống 16 mg/ngày).

Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): bắt đầu với liều 4 mg x 1 lần/ngày trong ≥1 tuần, tăng lên 4 mg x 2 lần/ngày trong ≥ 4 tuần và không nên vượt quá 8 mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em: Chưa có dữ liệu.

Cách dùng

Nên uống 2 lần/ngày, tốt nhất vào bữa ăn sáng và tối. Đảm bảo uống đủ nước.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng (Child-Pugh >9). ClCr <9 mL/phút. Đồng thời rối loạn chức năng gan và thận.

Thận trọng

Các loại bệnh sa sút trí tuệ/suy giảm trí nhớ khác Alzheimer. Phản ứng da nghiêm trọng (h/c Stevens-Johnson, h/c ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính). Bệnh nhân tim mạch (ngay sau nhồi máu cơ tim, rung nhĩ mới khởi phát, block tim độ II trở lên, đau thắt ngực không ổn định, suy tim sung huyết); bệnh mạch máu não; tiền sử hen suyễn nặng, bệnh phổi tắc nghẽn, viêm phổi. Không khuyến cáo ở bệnh tắc dạ dày-ruột/đường tiết niệu hoặc đang hồi phục sau phẫu thuật dạ dày-ruột/bàng quang. Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose. Có thể làm tăng giãn cơ kiểu succinylcholin trong gây tê, đặc biệt trong trường hợp thiếu hụt pseudocholinesterase.

Phản ứng phụ

Rất thường gặp: nôn, buồn nôn. Thường gặp: giảm cảm giác ngon miệng; ảo giác, trầm cảm; ngất, choáng váng, run, đau đầu, ngủ gà, hôn mê; nhịp tim chậm; tăng HA; đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở bụng; co thắt cơ; mệt mỏi, suy nhược, phiền muộn; giảm cân; té ngã, vết rách.

Tương tác

Thuốc có tác dụng giống cholin như ambenonium, donepezil, neostigmin, pyridostigmin, rivastigmin, pilocarpin đường toàn thân. Thuốc làm giảm nhịp tim như digoxin, thuốc chẹn beta, một số thuốc chẹn kênh calci, amiodaron. Chất ức chế mạnh CYP2D6 (như quinidin, paroxetin, fluoxetin) hoặc CYP3A4 (như ketoconazol, ritonavir, erythromycin): có thể tăng tỉ lệ phản ứng phụ cholinergic. Nên sử dụng cùng thức ăn để hạn chế phản ứng phụ cholinergic.

Trình bày và đóng gói

Giberyl 12 Viên nén bao phim 12 mg.

Giberyl 8 Viên nén bao phim 8 mg.

10 × 14's;3 × 14's;5 × 14's.

Bài viết cùng chuyên mục

Gotu kola: thuốc điều hòa cơ thể chống mệt mỏi

Các công dụng được đề xuất của Gotu kola bao gồm điều trị rối loạn tiêu hóa, kích thích tình dục, cảm lạnh, cúm thông thường, mệt mỏi, tăng cường trí nhớ, giãn tĩnh mạch và suy tĩnh mạch.

Globulin miễn dịch chống uốn ván và huyết thanh chống uốn ván (ngựa)

Globulin miễn dịch chống uốn ván hoặc huyết thanh chống uốn ván được dùng để tạo miễn dịch thụ động chống lại bệnh uốn ván

Gali nitrat

Gali nitrat là muối vô cơ kim loại có tác dụng làm giảm calci huyết. Thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương do mô ung thư gây ra.

Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV): thuốc gây miễn dịch thụ động

Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, cung cấp một phổ rộng kháng thể IgG chống lại nhiều vi khuẩn và virus, các kháng thể IgG này được dùng để tạo miễn dịch thụ động

Grape Seed Extract: chiết xuất hạt nho

Công dụng được đề xuất của Grape Seed Extract bao gồm điều trị xơ vữa động mạch, rối loạn thiếu tập trung, ung thư, suy tĩnh mạch mãn tính, phân hủy collagen, ngăn ngừa sâu răng, thoái hóa điểm vàng.

Glycerin Rectal: thuốc đặt trực tràng điều trị táo bón

Glycerin Rectal điều trị táo bón không thường xuyên, thương hiệu khác như Fleet Glycerin Suppositories, Fleet Liquid Glycerin Suppositories, Pedia-Lax Glycerin Suppositories, và Pedia-Lax Liquid Glycerin Suppositories.

Gemcitabine: thuốc điều trị ung thư

Gemcitabine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tụy, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư vú và ung thư buồng trứng.

Gavix: thuốc điều trị và dự phòng bệnh mạch vành

Làm giảm hay dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim.

Glutamine: thuốc điều trị hội chứng ruột ngắn

Glutamine được chỉ định để điều trị Hội chứng ruột ngắn ở những bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng chuyên biệt khi được sử dụng kết hợp với hormone tăng trưởng tái tổ hợp ở người được chấp thuận cho chỉ định này.

Guaifenesin: Babyflu Expectorant, Pediaflu, thuốc long đờm

Guaifenesin có tác dụng long đờm do kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản

Galactogil Lactation: giúp hỗ trợ tăng tiết sữa ở phụ nữ cho con bú

Galactogil Lactation là cốm lợi sữa được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên như mạch nha, tiểu hồi và hạt hồi giúp tăng cường tiết sữa cho mẹ đang cho con bú.

Glipizid

Tất cả các sulfonylure đều có chống chỉ định đối với người đái tháo đường nhiễm toan thể ceton hôn mê hoặc không hôn mê hoặc bị bệnh nặng, suy gan, phẫu thuật, mang thai, cho con bú, khi đó phải dùng insulin thay thế.

Garcinia: thuốc giảm cân

Các nghiên cứu trong ống nghiệm và động vật cho kết quả dương tính với garcinia như một chất hỗ trợ giảm cân, nhưng các thử nghiệm trên người cho kết quả âm tính và không cho thấy bằng chứng về hiệu quả.

Glecaprevir Pibrentasvir: thuốc điều trị viêm gan C mãn tính

Glecaprevir-Pibrentasvir là sự kết hợp của các loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm gan C mãn tính. Glecaprevir-Pibrentasvir có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Mavyret.

Glucobay

Glucobay là một pseudotetrasaccharide, có nguồn gốc vi khuẩn, ở niêm mạc ruột non, acarbose tác động bằng cách ức chế cạnh tranh.

Glucose

Glusose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm.

Granulocytes (bạch cầu hạt): thuốc điều trị giảm bạch cầu trung tính

Granulocytes là một loại bạch cầu được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng.

Gamalate B6: thuốc điều trị suy nhược thần kinh chức năng

Sản phẩm Gamalate B6 được sử dụng trên đối tượng là người lớn với chức năng hỗ trợ trong điều trị suy nhược thần kinh chức năng bao gồm các tình trạng.

Guselkumab: thuốc điều trị viêm khớp vẩy nến

Guselkumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng ở người lớn để điều trị bệnh viêm khớp vẩy nến và bệnh vẩy nến thể mảng  từ trung bình đến nặng, là những ứng cử viên cho liệu pháp toàn thân hoặc quang trị liệu.

Gemzar

Gemzar có hoạt chất chính là gemcitabine, có tên quốc tế chung là 2 deoxy 2, 2 difluorocytidine monohydrochloride đồng phân beta.

Glyceryl trinitrat

Thuốc tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn các động mạch và tiểu động mạch. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim.

Gonadorelin

Gonadorelin chủ yếu kích thích tổng hợp và tiết hormon tạo hoàng thể (LH) của thùy trước tuyến yên. Gonadorelin cũng kích thích sản xuất và giải phóng hormon kích nang noãn (FSH) nhưng với mức độ yếu hơn.

Garlic (tỏi): thuốc ngăn ngừa bệnh tật

Garlic được sử dụng cho bệnh động mạch vành, ung thư, tuần hoàn, nhiễm Helicobacter pylori, lipid cao trong máu, tăng huyết áp, thuốc kích thích miễn dịch.

Granisetron Kabi

Điều trị liều tương tự như liều trong phòng ngừa, có thể sử dụng thêm 1 liều cách liều ban đầu 10 phút (trong vòng 24 giờ dạng liều đơn hoặc chia 2 lần ở trẻ em).

Gelofusine

Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích máu tuyệt đối và tương đối, ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương, bị mất máu trước sau khi mổ, bị bỏng, bị nhiễm trùng.