Kiểm soát di truyền của đáp ứng miễn dịch cơ thể người

2017-01-13 11:34 AM
Trong vùng di truyền xác định phức hợp kháng nguyên ghép chủ yếu, có những gen xác định tính khả năng làm tăng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

Khả năng tăng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu dưới sự kiểm soát trực tiếp của các gen phối hợp chặt chẽ trên cùng nhiễm sắc thể với các gen cấu trúc của những kháng nguyên ghép chủ yếu. Kháng nguyên ghép chủ yếu là những glycoprotein bề mặt tế bào (tìm thấy trên hầu hết các tế bào của cơ thể); mà sẽ gây ra phản ứng thải bỏ ghép mạnh nhất khi các mô được trao đổi giữa hai thành viên của một loài đặc biệt. Những phần tử này hoạt động để trình diện kháng nguyên với các tế bào có thẩm quyền miễn dịch khác nhau, ở loài người, vùng di truyền là phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (human leucocyte antigen - HLA) vì các kháng nguyên này được phát hiện trước tiên ở lympho bào máu ngoại biên. Phức hợp bao gồm các kháng nguyên HLA - A, - B, - C, - DR và các kháng nguyên khác nữa, mỗi kháng nguyên lại có nhiều alen.

Phần lớn (98%) thời gian, phức hợp HLA không bị thay đổi di truyền như hai halotyp (mỗi halotyp từ mỗi cha hay mẹ) và trong bất kỳ gia đình đặc biệt nào con số những phối hợp khác nhau thấy được sẽ rất nhỏ (như anh em ruột chỉ có 1:4 có may là HLA giống nhau). Trái lại con số của những phối hợp khảng nguyên giữa những cá thể không có liên hệ là rất lớn dẫn đến có khả nâng ít hơn 1 trên vài nghìn phụ thuộc vào phenotyp liên quan, phụ thuộc vào những cá thể hoà hợp HLA tìm thấy trong quần thể người cho bất kỳ. Điều này đặc biệt quan trọng khi người cho hoà hợp rất cần cho những bệnh nhân bị mẫn càm đồng loại mà phải truyền tiểu cầu hay ghép cơ quan. Các thành viên trong gia đình có khả năng cao nhất là những người cho hoà hợp, trong khi tính hoà hợp HLA giữa hai cá thể không có liên hệ là rất thấp. Định typ HLA - A và - B hay phản ứng chéo (cross - matching) được dùng để chọn lọc cho dùng trong truyền tiểu cầu cho những người nhận bị mẫn cảm đồng loài, giảm tiểu cầu. Định typ cho những kháng nguyên lớp I này cũng như cho kháng nguyên HLA - D là quần trọng để xác định tính hoà hợp trong ghép cơ quan. Định typ cho các dấu ấn HLA cũng giá trị trong các kết hợp nghiên cứu giữa hệ thống HLA và kiểm tra di truyền của tính nhậy cảm bệnh.

Trong vùng di truyền xác định phức hợp kháng nguyên ghép chủ yếu, có những gen xác định tính khả năng làm tăng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Chúng được gọi là gen đáp ứng miễn dịch hay gen Ir (Immune response). Mặc dù hiện nay cơ chế chính xác của tác dụng của các gen Ir chưa được biết nhưng rõ ràng là các gen này làm tổn thương khả năng nhận biết các kháng nguyên và khởi động sự phát triển các tế bào miễn dịch T và B đối với các kháng nguyên này. Các gen có hiệu quả mạnh như vậy trên tính đáp ứng miễn dịch đặc hiệu có thể được cho rằng có hiệu lực chính tùy tính đề kháng hay nhạy cảm với một số lớn nhiễm khuẩn, ung thư hay các bệnh tự miễn.

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích