Các test phát hiện tự kháng thể liên quan với các bệnh tự miễn

2017-01-13 10:32 AM

Kháng nguyên đã chiết xuất ra và đã làm tinh khiết được cố định vào một hố lõm vi chuẩn độ hay những hạt bằng plastic.

Các xét nghiệm tìm tự kháng thể cũng tương tự như những xét nghiệm phát hiện kháng thể chống kháng nguyên lạ. Có 4 phương pháp thường được áp dụng trình bày dưới đây.

Rất nhiều tự kháng thể là không đặc hiệu cho một thể bệnh nào đó (như kháng thể kháng nhân, yếu tố dạng thấp). Các test cho những tự kháng thể gần đây nhất rất hay được dùng khi chẩn đoán lâm sàng không chắc chắn trong đó một kết quả âm tính làm cho chẩn đoán của một vài bệnh tự miễn không được chắc chắn. Thí dụ một test kháng thể - kháng nhân âm tính làm cho chẩn đoán bệnh lupút ban đỏ hệ thống không được chắc chắn vì kháng thể này thấy trong huyết thanh của hơn 95% bệnh nhân bị lupút.

Ngưng kết kháng nguyên bề mặt hồng cầu

Hồng cầu (của người, cừu) được ủ với acid tannic hay các hóa chất khác làm cho bề mật tế bào trở nên dính. Sau đó hồng cầu được ủ với kháng nguyên đặc hiệu tinh khiết (như thyroglobulin) và kháng nguyên này được hấp thu trên bề mặt tế bào. Tế bào phủ kháng nguyên lơ lửng trong huyết thanh bệnh nhân và kháng thể được phát hiện bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu, các latex phủ kháng nguyên được thay thế cho hồng cầu trong các test cố định latex.

Nghiệm pháp miễn dịch liên kết men (Enzyme Linked – immunoassays - ELISA)

Kháng thể của nhiều kháng nguyên tổ chức khác nhau có thể được phát hiện dễ dàng bằng test ELISA. Kháng nguyên đã chiết xuất ra và đã làm tinh khiết được cố định vào một hố lõm vi chuẩn độ hay những hạt bằng plastic. Huyết thanh bệnh nhân được cho thêm vào và các protein dư thừa đã được loại bỏ bằng rửa và ly tâm. Một kháng thể thứ hai hợp với một enzym (như alkalin phosphatase) được cho thêm vào, cơ chất của enzym lúc ấy đựợc cho vào và màu sắc tạo thành sẽ được đo bằng quang phổ kế. Test này cũng có thể được áp dụng để phát hiện kháng nguyên bằng cách để kháng thể trên bề mặt đĩa plastic. Nghiệm pháp ELISA được áp dụng rất rộng rãi trong xét nghiêm lâm sàng.

Soi hiển vi miễn dịch huỳnh quang

Kỹ thuật thường rất hay dùng để phát hiện kháng thể kháng nhân. Một cắt đoạn lạnh của gan chuột hay các cơ chất khác được cắt và đặt trên lam kính. Huyết thanh bệnh nhân đặt trên lớp cắt đoạn và được rửa kỹ. Để lên đo globulin miễn dịch của thỏ chống người liên kết với chất huỳnh quang (fluorescein) và rửa sạch. Kháng thể kháng nhân được gắn một cách đặc hiệu vào nhân và chất liên kết huỳnh quang gắn vào kháng thể người. Tính huỳnh quang của nhân quan sát được bằng kính hiển vi huỳnh quang chỉ rõ test dương tỉnh.

Cố định bố thể

Kháng nguyên đặc hiệu, huyết thanh chưa biết cần xét nghiệm và bổ thể cũng tác động vào nhau. Hồng cầu cừu được phủ bằng kháng thể kháng hồng cầu cừu sau đó được cho thêm vào hỗn hợp phản ứng trên trong 30 phút ở 370C. Hiện tượng tan hồng cầu cừu chỉ rõ là có bổ thể (dính vào bề mặt hồng cầu cừu). Thiếu vắng hiện tượng tan hồng cầu cừu cho thấy bổ thể đã được cố định bởi tương tác của kháng thể trong huyết thanh với kháng nguyên đặc hiệu. Thiếu vắng hiện tượng tan là một test dương tính chứng tỏ sự hiện diện kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh.

Điều trị các bệnh tự miễn

Việc điều trị các bệnh tự miễn gồm nhiều cách tiếp cận khác nhau. Loại trừ việc sản sinh tự kháng thế bằng các corticosteroid và các chất độc tế bào thường là hiệu nghiệm. Các thuốc chống viêm như aspirin. Các chống viêm không phải steroid, colchicin và các corticosteroid giải toả sự nguy hại tổ chức khỏi phức hợp miễn dịch. Thay huyết tương (plasmapheresis) để loại bỏ các tự kháng thể độc hại và các phức hợp miễn dịch lưu hành liên quan với các thuốc độc tế bào thường hay được sử dụng trong một số bệnh. Tất cả những mô hình này đều trực tiếp trên các triệu chứng vì những nguyên nhân cơ bản của các rối loạn này vẫn còn chưa rõ.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt