Phân loại và chẩn đoán hội chứng tăng sinh Lympho mạn ác tính

2015-08-02 04:02 PM
Xét nghiệm miễn dịch: CD3, CD4, CD34, CD19, CD20, Xét nghiệm tế bào di truyền: biến đổi nhiễm sắc thể, Xét nghiệm kháng nguyên gây ung thư

Phân loại

Sơ đồ. Phân loại bệnh lý dòng lympho mạn (Tefferi A, 2001)

Sơ đồ. Phân loại bệnh lý dòng lympho mạn (Tefferi A, 2001)

Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán bệnh lý dòng lympho

 

Bệnh lý dòng lympho

Xét nghiệm tế bào máu: Số lượng, hình thái tế bào.

Xét nghiệm tuỷ.

- Tuỷ đồ: chẩn đoán tế bào.

- Sinh thiết tuỷ: chẩn đoán tổ chức học.

Xét nghiệm miễn dịch: CD3, CD4, CD34, CD19, CD20.

Xét nghiệm tế bào di truyền: biến đổi nhiễm sắc thể.

Xét nghiệm kháng nguyên gây ung thư.

 

Bệnh tương bào

Xét nghiệm máu: Số lượng và hình thái tế bào.

Xét nghiệm tuỷ.

+ Tuỷ đồ: chẩn đoán tế bào plasmocyt.

+ Sinh thiết tuỷ: chẩn đoán mô bệnh học.

Xét nghiệm hoá sinh.

+ Điện di protein: A/G đảo ngược + Protein huyết tăng cao (>100g/l)

+ Calci, acid uric, urê, creatinin tăng

Xét nghiệm hình ảnh các xương dẹt: Hình ảnh khuyết xương, loãng xương

Xét nghiệm miễn dịch:

+ CD38+

+ Định lượng các Ig: tăng đơn dòng IgA hoặc IgG, hoặc chuỗi L,H + Xét nghiệm nước tiểu: protein Bence Jone.

Chẩn đoán xác định tiêu chuẩn tối thiểu (Robert và Kyle, 2001)

Tương bào tuỷ > 10%.

Tương bào tuỷ > 5 < 10% + 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

+ Protein đơn dòng huyết thanh > 3g/lít.

+ Protein đơn dòng nưóc tiểu (+).

+ X quang xương: có khuyết xương, hoặc loãng xương.

Bài xem nhiều nhất

Nguyên tắc và các bước thực hiện truyền máu lâm sàng

Nguyên tắc chỉ định truyền chế phẩm máu hiện nay trên thế giới, và ở Việt Nam, là chỉ định truyền máu hợp lý, trên cơ sở các biểu hiện lâm sàng, và xét nghiệm.

Lơ xê mi cấp - Ung thư máu cấp tính

Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh lơ xê mi cấp vẫn chưa được xác định một cách chính xác. Yếu tố di truyền, thuốc, yếu tố môi trường, virus được đề cập đến như là những yếu tố nguy cơ gây bệnh.

Các thành phần của máu

Màng hồng cầu có kháng nguyên nhóm máu, các kháng nguyên này nằm trên bề mặt hồng cầu, chúng là các liên kết của carbohydrat lipid protein.

Hệ nhóm máu ABO, Rh, các hệ khác và an toàn truyền máu

Các kháng nguyên nhóm máu, là các sản phẩm protein trên màng hồng cầu, mà quá trình tổng hợp, những protein này được mã hóa.

Phân loại thiếu máu

Thiếu máu nhược sắc giảm siderophilin gặp trong viêm gan gây thiếu siderophilin không vận chuyển được sắt đến nơi tạo hồng cầu.

Chuyển hóa sắt và thiếu máu thiếu sắt

Ngoại trừ một số ít trường hợp quá tải sắt nặng, sắt tự do không có trong huyết tương do sắt được gắn với transferrin ở máu tĩnh mạch cửa.

Tai biến do truyền máu và cách xử trí

Dự phòng với những người có cơ địa dị ứng và có nổi mề đay nhiều lần cần loại bỏ huyết tương khi truyền máu để loại trừ các dị nguyên hòa tan.

Giảm sinh tủy - Suy tủy xương (Aplastic anemia)

Phần lớn bệnh nhân Fanconi không đáp ứng với ATG hay cyclosporin A, nhưng có đáp ứng tốt vối androgen, Bệnh nhân tủ vong ở tuổi 10 đến 20 tuổi khi suy tủy ngày càng nặng

Bệnh Hemophilia

Đốì với phụ nữ nhò có hai nhiễm sắc thể X nên nếu một nhiễm sắc thể X mang gen bệnh thì còn nhiễm sắc thể X thứ hai

Cấu trúc và chức năng huyết sắc tố (Hb)

Huyết sắc tố còn gọi là hemoglobin (Hb) là một protein phức có chứa Fe++, làm nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2, từ tổ chức về phổi, Hb ở trong hồng cầu và chiếm 33% trọng lượng hồng cầu.