- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần A
- Axcel Dexchlorpheniramine: thuốc điều trị cảm mạo phù mạch viêm da dị ứng
Axcel Dexchlorpheniramine: thuốc điều trị cảm mạo phù mạch viêm da dị ứng
Axcel Dexchlorpheniramine được chỉ định điều trị các trường hợp dị ứng bao gồm: cảm mạo, phù mạch, viêm mũi vận mạch, chàm dị ứng, viêm da dị ứng và do tiếp xúc, phản ứng thuốc huyết thanh, côn trùng đốt, chứng ngứa.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Kotra Pharma.
Thành phần
Mỗi 5mL Axcel Dexchlorpheniramine Syrup: Dexchlorpheniramine maleate 1mg.
Mỗi 5 mL Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup: Dexchlorpheniramine maleate 2mg.
Mô tả
Axcel Dexchlorpheniramine Syrup: Sirô màu đỏ anh đào, thơm mùi anh đào.
Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup: Sirô màu đỏ, thơm mùi dâu.
Dược lực học
Dexchlorpheniramine maleate là một dẫn xuất của alkylamine có tác dụng kháng histamine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Dược động học
Dexchlorpheniramine maleate hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Tác dụng sẽ xuất hiện sau 15 - 30 phút, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ và có thể kéo dài khoảng 4 - 6 giờ. Nó được chuyển hóa mạnh ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa.
Chỉ định và công dụng
Các trường hợp dị ứng bao gồm: cảm mạo, phù mạch, viêm mũi vận mạch, chàm dị ứng, viêm da dị ứng và do tiếp xúc, phản ứng thuốc huyết thanh, côn trùng đốt, chứng ngứa.
Liều lượng và cách dùng
Axcel Dexchlorpheniramine Syrup:
Thuốc chỉ dùng cho đường uống
Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 2,5 mL/lần, mỗi lần cách nhau từ 4 - 6 giờ, tối đa 15 mL/24 giờ
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 5 mL/lần, mỗi lần cách nhau từ 4 - 6 giờ, tối đa 30 mL/24 giờ
Trẻ em trên 12 tuổi: 5 - 10 mL/lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ, tối đa 60 mL/24 giờ
Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup:
Thuốc chỉ dùng cho đường uống
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5 mL/lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ, tối đa 15 mL/24 giờ
Trẻ em trên 12 tuổi: 2,5 - 5 mL/lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ, tối đa 30 mL/24 giờ
Quá liều
Nếu thuốc mới được uống bằng đường miệng, làm sạch dạ dày bằng cách thụt rửa. Nếu sử dụng với lượng nhỏ thì cho gây nôn. Người bệnh nên được nằm chỗ yên tĩnh, tránh các kích thích, đặc biệt ở trẻ em. Chứng co giật và kích thích mạnh thần kinh có thể được điều trị thích hợp với diazepam hoặc phenobarbital tiêm bắp, paraldehyde, natri thiopental và chlopromazine cũng hay được dùng. Trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng thì biện pháp truyền dịch và hỗ trợ hô hấp là cần thiết. Can thiệp bài niệu bắt buộc có thể áp dụng khi thuốc được chuyển hóa nhanh và chỉ còn một lượng nhỏ ở dạng chưa chuyển hóa có mặt trong nước tiểu.
Chống chỉ định
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc kháng histamine.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
Tương tác
Các thuốc IMAO có thể gây tăng tác dụng kháng hệ muscarinic của dexchlorpheniramine maleate trong khi các thuốc ức chế thần kinh trung ương bao gồm cồn, các barbiturat, các thuốc gây ngủ, các thuốc gây mê giảm đau, các thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng an thần. Cũng cần lưu ý rằng promethiazine có thể che dấu những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm gây ra bởi các thuốc độc hại cho cơ quan thính giác như kháng sinh nhóm aminoglycoside.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là an thần, dưới nhiều dạng khác nhau, từ ngủ gà đến giấc ngủ sâu, mất khả năng tập trung, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ áp, yếu cơ và chứng mất phối hợp. Tác dụng an thần khi đã xuất hiện sẽ mất đi sau vài ngày sử dụng. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng hoặc đau vùng thượng vị. Thuốc cũng có thể gây ra đau đầu, nhìn mờ, ù tai, chứng kích động hoặc trầm cảm, dễ bị kích thích, ác mộng, biếng ăn, bí tiểu, khô miệng, căng ngực, đau nhói dây thần kinh, tay nặng nề và yếu. Liều cao có thể gây tăng cơn co giật ở bệnh nhân động kinh.
Thận trọng
Có thể gây ra ngủ gà và do đó giảm khả năng tập trung để lái xe và vận hành máy móc. Các thuốc IMAO có thể kéo dài tác dụng của thuốc. Bệnh nhân cần chú ý rằng các thuốc kháng histamine có thể làm tăng tác dụng an thần của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như cồn, các barbiturat, thuốc ngủ, thuốc gây mê giảm đau, thuốc an thần. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp, có tiền sử hen phế quản, ưu năng tuyến giáp, bệnh tim mạch, phì đại tuyến tiền liệt. Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú, phụ nữ có thai, trẻ mới sinh, trẻ đẻ non. Sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc có thể gây buồn ngủ do đó tránh lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc này.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Trình bày và đóng gói
Sirô: hộp 1 chai 60mL hoặc 100mL.
Bài viết cùng chuyên mục
Amigreen TPN
Liều tối đa là 1 - 1,5 g/kg/ngày, truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10 g/60 phút. Trẻ em, người già, bệnh nhân phỏng cần điều chỉnh liều và tốc độ truyền cho phù hợp với từng bệnh nhân.
Abitrate
Thuốc Abitrate có thành phần hoạt chất là Clofibrat.
Acular: thuốc kháng viêm không steroid
Dung dịch nhỏ mắt ACULAR được chỉ định để làm giảm tạm thời ngứa mắt do viêm kết mạc dị ứng theo mùa. ACULAR cũng được chỉ định để điều trị viêm sau mổ ở bệnh nhân đã được mổ lấy thủy tinh thể đục.
Afinitor: thuốc chống ung thư ức chế protein kinase
Afinitor - Everolimus là một chất ức chế dẫn truyền tín hiệu nhắm đến mTOR (đích của rapamycin ở động vật có vú) hoặc đặc hiệu hơn là mTORC1. mTOR là một serine-threonine kinase chủ chốt, đóng vai trò trung tâm trong việc điều hòa sự phát triển, tăng sinh và sống sót của tế bào.
Acetaminophen Chlorpheniramine Dextromethorphan
Acetaminophen có thể gây độc cho gan ở những người nghiện rượu mãn tính sau nhiều mức liều khác nhau, cơn đau dữ dội hoặc tái phát hoặc sốt cao hoặc liên tục có thể là dấu hiệu của một bệnh nghiêm trọng.
Advagraf
Chuyển từ ciclosporin sang tacrolimus: Khởi đầu 12-24 giờ sau khi ngưng ciclosporin, tiếp tục theo dõi nồng độ ciclosporin máu vì độ thanh thải của ciclosporin có thể bị ảnh hưởng.
Adenosine
Adenosin khi tiêm tĩnh mạch bị mất nhanh khỏi tuần hoàn do thuốc xâm nhập vào tế bào, chủ yếu vào hồng cầu và tế bào nội mô mạch máu.
Anzatax
Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, bệnh lý thần kinh; phụ nữ có thai, cho con bú, ngưng cho con bú, không lái xe, vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.
Allipem: thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
Pemetrexed được sử dụng như là liệu pháp đơn trị thứ hai hoặc liệu pháp điều trị hàng đầu kết hợp với Cispatin để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
Apitim 5: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau ngực
Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường. Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch vành.
Ancestim: thuốc điều trị thiếu máu
Ancestim được sử dụng để tăng số lượng và sự huy động của các tế bào tiền thân máu ngoại vi. Ancestim có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Stemgen.
Abound
Cho ăn đường ống: không pha trong túi tiếp thức ăn bằng ống. 1 gói + 120 mL nước ở nhiệt độ phòng, khuấy đều bằng thìa dùng 1 lần, kiểm tra vị trí đặt ống, tráng ống cho ăn bằng 30 mL nước.
Acetazolamid
Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase. Ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước.
Acid Aminocaproic: Plaslloid, thuốc kháng tiêu fibrin cầm máu
Phòng và điều trị chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức, thường gặp trong phẫu thuật tim, cắt bỏ tuyến tiền liệt, thận hoặc trong một số bệnh về máu, bong rau non, xơ gan
Amiodaron
Amiodaron có tác dụng chống loạn nhịp nhóm III, kéo dài thời gian điện thế hoạt động ở tâm thất, và tâm nhĩ, làm kéo dài thời gian tái phân cực.
Allogeneic Cultured Keratinocytes/Fibroblasts in Bovine Collagen
Sản phẩm allogeneic, được phân loại tế bào được chỉ định cho ứng dụng tại chỗ cho giường vết thương mạch máu được tạo ra bằng phẫu thuật trong điều trị các tình trạng viêm niêm mạc ở người lớn.
Alaxan
Alaxan kết hợp tác động giảm đau và kháng viêm của ibuprofène và tính chất giảm đau, hạ nhiệt của paracetamol. Ibuprofène ngăn cản sự sinh tổng hợp prostaglandine bằng cách ức chế hoạt động của enzyme cyclo-oxygénas.
Alendronat: thuốc điều trị và dự phòng loãng xương
Alendronat điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, điều trị loãng xương ở đàn ông. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).
AC Diclo
Tương tác với thuốc chống đông đường uống và heparin, kháng sinh nhóm quinolon, aspirin hoặc glucocorticoid, diflunisal, lithi, digoxin, ticlopidin, methotrexat.
Acid Valproic
Acid valproic hoặc natri valproat là thuốc chống động kinh, bị phân ly thành ion valproat ở đường tiêu hóa. Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh.
Acid iopanoic
Acid iopanoic là chất cản quang chứa iod hữu cơ, dùng để chụp X - quang kiểm tra túi mật và đường dẫn mật. Thuốc gây tăng hấp thụ tia X khi chiếu qua cơ thể, do đó hiện rõ cấu trúc của cơ quan cần xem.
Alpha Chymotrypsin
Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen.
Aloxi: thuốc điều trị buồn nôn và nôn cấp tính do hóa trị liệu ung thư
Aloxi điều trị và phòng ngừa buồn nôn và nôn cấp tính do hóa trị liệu ung thư gây nôn cao. Phòng ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư gây nôn trung bình.
Acid boric
Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu. Thường đã được thay thế bằng những thuốc khử khuẩn có hiệu lực và ít độc hơn.
Artesunate: thuốc chống sốt rét
Thuốc có tác dụng mạnh và nhanh diệt thể phân liệt trong máu đối với Plasmodium vivax và đối với cả hai P falciparum nhạy cảm và kháng cloroquin
