Hoàng bệnh phong phàn hoàn

2013-04-23 11:07 AM
Chủ trị bệnh vàng da do giun móc câu, sắc mặt vàng tối phù thũng, tâm hồi hộp thở gấp, tứ chi vô lực, hay ăn mà không tiêu.

Thành phần

1.  Hậu phác             40 gam.

2.  Thương truật       12 gam.

3.  Trần bì                  40 gam.

4.  Cam thảo             20 gam.

5.  Lục phàn              120 gam (phi thành sắc đen ô).

6.  Hồng táo              160 gam.

Cách dùng

Chế thuốc thành viên. Mỗi lần 2-4 gam sau khi ăn, với nước chín. Ngày dùng 1-2 lần. Sau khi uống thuốc kiêng ăn chất sống lạnh và kiêng trà.

Công dụng

Kiện tỳ tiêu tích.

Chủ trị

Bệnh vàng da do giun móc câu, sắc mặt vàng tối phù thũng, tâm hồi hộp thở gấp, tứ chi vô lực, hay ăn mà không tiêu.

Giải bài thuốc

Lục phàn có tên nữa là Tạo phàn là một loại quặng sắt (thiết khoáng thạch) thành phần là lưu toan trinh thiết (hợp chất sắt có Lưu hoàng là muối sắt với acide sulfurique. FeSO4. ND) nếu đem phi (nướng) thì đổi xanh sang đen gọi là Phong phàn. Cổ nhân cho Phong phàn có tính sát trùng tiêu tích, Phong phàn là chủ dược của phương để tiêu trùng tích. Theo nghiên cứu dược lý hiện tại, Phong phàn có chất sắt nên chữa được bệnh thiếu máu do giun móc câu.

Thuốc phụ trợ có Thương truật, Hậu phác Trần bì kiện tỳ táo thấp. Cam thảo Đại táo bổ khí hòa trung, không những trị bệnh nhân vốn có chứng rối loạn tiêu hóa, lại còn giúp Phong phàn vận hóa, giảm bớt tính kích thích của nó đối với vi trùng.

Phụ phương:

Truật phàn hoàn: (Phạt mộc hoàn).

Lục phàn, Thương truật, Lục khúc. Ba vị luyện với giấm làm viên.

Chủ trị, cách dùng, liều lượng theo như phương Hoàng bệnh phong phàn hoàn.

Bài xem nhiều nhất

  • Quy tỳ thang

  • Dùng sâm, truật, linh, thảo để kiện tỳ ích khí, gia Hoàng kỳ để tăng thêm công hiệu ích khí, Táo nhân, Viễn chí, Quế viên để dưỡng tâm an thần

  • Lục vị địa hoàng hoàn

  • Trong quá trình mắc bệnh mạn tính thấy can thận bất túc, thận âm khuy tổn, lưng đầu gối đau thắt, hoa mắt, ù tai, di tinh, tiêu khát và trẻ em phát dục không tốt.

  • Bổ trung ích khí thang

  • Bài này là phương thuốc tiêu biểu về thăng dương (thăng đề) ích khí. Hoàng kỳ, Nhân sâm là vị thuốc chủ yếu dùng để cam ôn ích khí.

  • Bổ dương hoàn ngũ thang

  • Hoàng kỳ dùng sống, lượng nhiều thì lực chuyên mà tính tẩu, đi khắp toàn thân, đại bổ nguyên khí mà chữa chứng này (mềm yếu) hợp với Quy vĩ, Xích thược, Địa long.

  • Độc hoạt ký sinh thang

  • Nếu thiên hàn, tăng ôn dược, còn gia chế Phụ tử, thiên nhiệt nên tăng Tần giao, Địa hoàng, Xích thược

  • Thân thống trục ứ thang

  • Phương này dùng Đào hồng Đương quy hoạt huyết hóa ứ. Ngũ linh chi, Địa long, khứ ứ thông lạc, Xuyên khung

  • Thiên ma câu đằng ẩm

  • Chủ trị can dương Thượng xung gây ra can phong nội động, huyễn vựng, đau đầu, đầu lắc, giật mình, mất ngủ.

  • Hữu quy hoàn

  • Bài này từ Phụ quế bát vị hoàn biến hóa đi, tức là lấy Tả quy hoàn làm cơ sở, bỏ Ngưu tất, cao Quy bản, gia thêm Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Đỗ trọng.

  • Các loại bài thuốc đông y và cách dùng

  • Đem vị thuốc tán nhỏ ra, rồi dùng mật hoặc hồ ngào với bột thuốc viên lạii gọi là thuốc viên (hoàn). Khi dùng thuận tiện nhưng vì trong thuốc có cả bã nên hấp thu chậm, thường dùng chữa bệnh thư hoãn.

  • Kiện tỳ ích khí thang

  • Bài này thường dùng trong lâm sàng là phương thuốc cơ sở của kiện tỳ ích khí, nhiều bài thuốc kiện tỳ bổ khí khác, thường từ đây mà biến hóa.